Liên kết hóa học là hiện tượng vật lý giữa các nguyên tố hóa học được giữ với nhau bằng lực hút của các nguyên tử thông qua việc góp chung và trao đổi electron hoặc lực tĩnh điện. Năng lượng liên kết là thước đo độ bền liên kết trong liên kết hóa học. Ví dụ, năng lượng liên kết carbon và hydrogen ( ) là sự thay đổi năng lượng liên quan đến việc phá vở liên kết giữa carbon và nguyên tử hydrogen. Liên kết có năng lượng cao hơn giải phóng nhiều hơn năng lượng khi chúng hình thành và được coi là ổn định hơn (ít phản ứng hóa học hơn).
Khi phản ứng với phi kim, hydrogen tạo thành liên kết cộng hóa trị, nghĩa là các nguyên tử liên kết góp chung electron với nhau. Bảng 1 cho thấy năng lượng liên kết và khoảng cách liên kết cho liên quan đến hydrogen và phi kim (H-X). Các biểu đồ được sắp xếp theo chu kỳ (các hàng trong bảng tuần hoàn); Ngoài ra, các giá trị của nhóm halogen (cột 17 trên bảng tuần hoàn) được so sánh.
BẢNG 1
Chu kì
Liên kết
Năng lượng liên kết (kJ/mol)
Độ dài liên kết (pm)
Chu kì 1
H-H
436
74
Chu kì 2
H - B
391
119
H-C
413
109
393
101
460
96
H-F
568
92
Chu kì 3
H-P
326
144
366
134
432
127
Chu kì 4
279
146
366
141
Nhóm VIIA
H-F
568
92
432
127
366
141
H-I
298
161
Độ dài liên kết là khoảng cách giữa hai nguyên tử liên kết trong một phân tử. Độ dài liên kết được đo bằng phân tử bằng phương pháp nhiễu xạ tia . Độ dài liên kết giữa cùng 2 nguyên tử sẽ khác nhau ở các hợp chất khác nhau. Ví dụ, liên kết giữa oxygen và hydrogen trong nước khác trong rượu. Tuy nhiên, đó là có thể đưa ra những khái quát hóa khi cấu trúc chung của nó giống nhau. Hình 2 liên hệ năng lượng liên kết với độ dài liên kết cho liên kết giữa hydrogen và phi kim các yếu tố trong mỗi chu kỳ hoặc nhóm được nối với nhau bằng một đường thẳng (với ngoại trừ loại thứ nhất chỉ chứa hydrogen).

Trả lời cho các câu 74, 75, 76, 77, 78 dưới đây:
Giả sử một thí nghiệm nào đó cho ra kết quả đáng tin cậy chất có năng lượng liên kết lớn hơn 420 kJ/mol. Cặp nguyên tố nào sau đây trong hợp chất thỏa mãn kết quả trên?
Liên kết hóa học là hiện tượng vật lý giữa các nguyên tố hóa học được giữ với nhau bằng lực hút của các nguyên tử thông qua việc góp chung và trao đổi electron hoặc lực tĩnh điện. Năng lượng liên kết là thước đo độ bền liên kết trong liên kết hóa học. Ví dụ, năng lượng liên kết carbon và hydrogen ( ) là sự thay đổi năng lượng liên quan đến việc phá vở liên kết giữa carbon và nguyên tử hydrogen. Liên kết có năng lượng cao hơn giải phóng nhiều hơn năng lượng khi chúng hình thành và được coi là ổn định hơn (ít phản ứng hóa học hơn).
Khi phản ứng với phi kim, hydrogen tạo thành liên kết cộng hóa trị, nghĩa là các nguyên tử liên kết góp chung electron với nhau. Bảng 1 cho thấy năng lượng liên kết và khoảng cách liên kết cho liên quan đến hydrogen và phi kim (H-X). Các biểu đồ được sắp xếp theo chu kỳ (các hàng trong bảng tuần hoàn); Ngoài ra, các giá trị của nhóm halogen (cột 17 trên bảng tuần hoàn) được so sánh.
BẢNG 1
|
Chu kì |
Liên kết |
Năng lượng liên kết (kJ/mol) |
Độ dài liên kết (pm) |
|
Chu kì 1 |
H-H |
436 |
74 |
|
Chu kì 2 |
H - B |
391 |
119 |
|
H-C |
413 |
109 |
|
|
|
393 |
101 |
|
|
|
460 |
96 |
|
|
H-F |
568 |
92 |
|
|
Chu kì 3 |
H-P |
326 |
144 |
|
|
366 |
134 |
|
|
|
432 |
127 |
|
|
Chu kì 4 |
|
279 |
146 |
|
|
366 |
141 |
|
|
Nhóm VIIA |
H-F |
568 |
92 |
|
|
432 |
127 |
|
|
|
366 |
141 |
|
|
H-I |
298 |
161 |
Độ dài liên kết là khoảng cách giữa hai nguyên tử liên kết trong một phân tử. Độ dài liên kết được đo bằng phân tử bằng phương pháp nhiễu xạ tia . Độ dài liên kết giữa cùng 2 nguyên tử sẽ khác nhau ở các hợp chất khác nhau. Ví dụ, liên kết giữa oxygen và hydrogen trong nước khác trong rượu. Tuy nhiên, đó là có thể đưa ra những khái quát hóa khi cấu trúc chung của nó giống nhau. Hình 2 liên hệ năng lượng liên kết với độ dài liên kết cho liên kết giữa hydrogen và phi kim các yếu tố trong mỗi chu kỳ hoặc nhóm được nối với nhau bằng một đường thẳng (với ngoại trừ loại thứ nhất chỉ chứa hydrogen).

Trả lời cho các câu 74, 75, 76, 77, 78 dưới đây:
Quảng cáo
Trả lời:
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Nói chung, năng lượng liên kết càng cao thì liên kết càng ổn định hơn. Ba liên kết ổn định nhất thể hiện trong bảng 1 là
Phương pháp giải
Dựa vào bảng 1 .
Văn bản nêu rõ: "Liên kết có năng lượng cao hơn được coi là ổn định hơn". Ta tìm 3 giá trị năng lượng liên kết cao nhất trong Bảng 1:
1. H-F: 568 kJ/mol.
2. H-O: $460 kJ/mol.
3. H-H: $436 kJ/mol (hoặc H-Cl: 432 kJ/mol).
Kết luận: Nhóm các liên kết có năng lượng cao nhất là H-F, H-O, H-H.
Câu 3:
Chất nào sau đây có tổng năng lượng liên kết cao nhất (ví dụ: H₂O có công thức cấu tạo là H–O–H nghĩa là trong phân tử chứa 2 liên kết H–O)?
A. H₂O
B. H₂S
C. NH₃
Phương pháp giải:
Tính tổng năng lượng liên kết của các liên kết trong phân tử.
Giải chi tiết:
E(H–O–H) = 2E(H–O) = 2 × 460 = 920 kJ
E(H–S–H) = 2E(H–S) = 2 × 366 = 732 kJ
E(NH₃) = 3E(N–H) = 3 × 393 = 1179 kJ
E(H₃P) = 3E(H–P) = 3 × 326 = 978 kJ
Chất có tổng năng lượng liên kết cao nhất là NH₃.
Câu 4:
Dựa trên những quan sát từ bảng 1 và hình 2, xác định tính đúng/sai của những nhận định sau đây khi nói về năng lượng liên kết H-X ?
Câu 5:
|
|
|
|
Sắp xếp các liên kết
_____ ; ____.; _____
Đáp án đúng là: H–O; H–S; H–Se
Phương pháp giải:
Dựa vào dữ liệu ở Bảng 1.
Giải chi tiết:
Tra cứu dữ liệu độ dài liên kết (pm) từ Bảng 1:
-
H–O: 96 pm
-
H–S: 134 pm
-
H–Se: 146 pm
Chiều tăng dần độ dài liên kết là:
H–O < H–S < H–Se
Đáp án cần chọn là: H–O; H–S; H–Se.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 140.000₫ )
- Tuyển tập 15 đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đọc văn bản, tìm ý.
Bài viết không khẳng định AI thay thế hoàn toàn con người (A), cũng không tuyệt đối hóa thất nghiệp (C). Nội dung xuyên suốt tập trung vào sự thay đổi bản chất công việc, sự cần thiết phải thích nghi của con người nên phương án D chỉ là một khía cạnh, không phải luận đề trung tâm.
B khái quát đúng lập trường tổng thể của tác giả.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 2
Lời giải
Phương pháp giải
Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.
Chuỗi thí nghiệm được trình bày trong văn bản không nhằm: chứng minh độ an toàn cho con người (A), giới thiệu sản phẩm đã hoàn thiện (D) hay chỉ so sánh tuổi thọ ruồi © mà trọng tâm xuyên suốt là xác định nguyên nhân gây chết ruồi giấm
Đáp án cần chọn là: B
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.