Câu hỏi:

13/03/2026 157 Lưu

LIÊN KẾT HÓA HỌC

Liên kết hóa học là hiện tượng vật lý giữa các nguyên tố hóa học được giữ với nhau bằng lực hút của các nguyên tử thông qua việc góp chung và trao đổi electron hoặc lực tĩnh điện. Năng lượng liên kết là thước đo độ bền liên kết trong liên kết hóa học. Ví dụ, năng lượng liên kết carbon và hydrogen (  ) là sự thay đổi năng lượng liên quan đến việc phá vở liên kết giữa carbon và nguyên tử hydrogen. Liên kết có năng lượng cao hơn giải phóng nhiều hơn năng lượng khi chúng hình thành và được coi là ổn định hơn (ít phản ứng hóa học hơn).

Khi phản ứng với phi kim, hydrogen tạo thành liên kết cộng hóa trị, nghĩa là các nguyên tử liên kết góp chung electron với nhau. Bảng 1 cho thấy năng lượng liên kết và khoảng cách liên kết cho liên quan đến hydrogen và phi kim (H-X). Các biểu đồ được sắp xếp theo chu kỳ (các hàng trong bảng tuần hoàn); Ngoài ra, các giá trị của nhóm halogen (cột 17 trên bảng tuần hoàn) được so sánh.

BẢNG 1

Chu kì

Liên kết

Năng lượng liên kết (kJ/mol)

Độ dài liên kết (pm)

Chu kì 1

H-H

436

74

Chu kì 2

H - B

391

119

H-C

413

109

393

101

460

96

H-F

568

92

Chu kì 3

H-P

326

144

366

134

432

127

Chu kì 4

279

146

366

141

Nhóm VIIA

H-F

568

92

432

127

366

141

H-I

298

161

Độ dài liên kết là khoảng cách giữa hai nguyên tử liên kết trong một phân tử. Độ dài liên kết được đo bằng phân tử bằng phương pháp nhiễu xạ tia . Độ dài liên kết giữa cùng 2 nguyên tử sẽ khác nhau ở các hợp chất khác nhau. Ví dụ, liên kết  giữa oxygen và hydrogen trong nước khác trong rượu. Tuy nhiên, đó là có thể đưa ra những khái quát hóa khi cấu trúc chung của nó giống nhau. Hình 2 liên hệ năng lượng liên kết với độ dài liên kết cho liên kết  giữa hydrogen và phi kim các yếu tố trong mỗi chu kỳ hoặc nhóm được nối với nhau bằng một đường thẳng (với ngoại trừ loại thứ nhất chỉ chứa hydrogen).

Trả lời cho các câu 74, 75, 76, 77, 78 dưới đây:

Giả sử một thí nghiệm nào đó cho ra kết quả đáng tin cậy chất có năng lượng liên kết lớn hơn 420 kJ/mol. Cặp nguyên tố nào sau đây trong hợp chất thỏa mãn kết quả trên?

A. H và C. 
B. H và O . 
C. H và P. 
D. H và S.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải

Dựa vào bảng 1

Giải chi tiết

Dựa vào Bảng 1, ta tra cứu cột "Năng lượng liên kết" cho các liên kết H-X.

  • Liên kết H-C: 413 kJ/mol.
  • Liên kết H-O: 460 kJ/mol.
  • Liên kết H-N: 393 kJ/mol.
  • Liên kết H-S: 366 kJ/mol.

Kết luận: Chỉ có liên kết H-O (460 kJ/mol) là lớn hơn 450 kJ/mol.

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Nói chung, năng lượng liên kết càng cao thì liên kết càng ổn định hơn. Ba liên kết ổn định nhất thể hiện trong bảng 1 là 

A. H-F, H-Cl, H-Br. 
B. H-F, H-N, H-H. 
C. H-F, H-O, H-H. 
D. H-H, H-O, H-Cl.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải

Dựa vào bảng 1 .

Giải chi tiết

Văn bản nêu rõ: "Liên kết có năng lượng cao hơn được coi là ổn định hơn". Ta tìm 3 giá trị năng lượng liên kết cao nhất trong Bảng 1:

1.    H-F: 568 kJ/mol.

2.    H-O: $460 kJ/mol.

3.    H-H: $436 kJ/mol (hoặc H-Cl: 432 kJ/mol).

 Kết luận: Nhóm các liên kết có năng lượng cao nhất là H-F, H-O, H-H.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 3:

Chất nào sau đây có tổng năng lượng liên kết cao nhất (ví dụ: H₂O có công thức cấu tạo là H–O–H nghĩa là trong phân tử chứa 2 liên kết H–O)?

A. H₂O

B. H₂S

C. NH₃

D. H₃P

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải:
Tính tổng năng lượng liên kết của các liên kết trong phân tử.

Giải chi tiết:

E(H–O–H) = 2E(H–O) = 2 × 460 = 920 kJ

E(H–S–H) = 2E(H–S) = 2 × 366 = 732 kJ

E(NH₃) = 3E(N–H) = 3 × 393 = 1179 kJ

E(H₃P) = 3E(H–P) = 3 × 326 = 978 kJ

Chất có tổng năng lượng liên kết cao nhất là NH₃.

Câu 4:

Dựa trên những quan sát từ bảng 1 và hình 2, xác định tính đúng/sai của những nhận định sau đây khi nói về năng lượng liên kết H-X ?

a) Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân sẽ giảm dần trong một chu kì và tăng dần trong một nhóm. 
Đúng
Sai
b) Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân sẽ tăng dần trong một chu kì và tăng dần trong một nhóm. 
Đúng
Sai
c) Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân sẽ giảm dần trong một chu kì và giảm dần trong một nhóm. 
Đúng
Sai
d) Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân sẽ giảm dần rồi tăng dần trong một chu kì và tăng dần trong một nhóm.
Đúng
Sai

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải

Dựa trên những quan sát từ bảng 1 và hình 2 .

Giải chi tiết

a) sai, vì theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, năng lượng liên kết sẽ tăng dần trong 1 chu kì (trừ chu kì 2 ) và giảm dần trong 1 nhóm.
b) sai, vì chu kì 2 biến đổi không tuần hoàn.
c) sai.
d) sai.

Câu 5:

H-O

H-S

H-Se

Sắp xếp các liên kết H-O,H-S,H-Se  theo chiều tăng độ dài liên kết

_____ ; ____.; _____

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. H–O;
2. H–S
3. H–Se

Đáp án đúng là: H–O; H–S; H–Se

Phương pháp giải:
Dựa vào dữ liệu ở Bảng 1.

Giải chi tiết:
Tra cứu dữ liệu độ dài liên kết (pm) từ Bảng 1:

  • H–O: 96 pm

  • H–S: 134 pm

  • H–Se: 146 pm

Chiều tăng dần độ dài liên kết là:
H–O < H–S < H–Se

Đáp án cần chọn là: H–O; H–S; H–Se.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Số phần tử của không gian mẫu là 400 . 
Đúng
Sai
b) Xác suất để sinh viên \(A\) rút được câu từ hộp thứ nhất là \(\frac{2}{3}\). 
Đúng
Sai
c) Xác suất để sinh viên \(A\) rút được câu thuộc từ hộp thứ nhất là \(\frac{1}{4}\).
Đúng
Sai
d) Xác suất để sinh viên \(A\) rút được câu thuộc là \(\frac{3}{{20}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Giải chi tiết

a) \(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = 20.10.2 = 400\).

Vậy mệnh đề ĐÚNG.
b) Xác suất để sinh viên \(A\) rút được câu thuộc hộp thứ nhất là \(\frac{{20.10.1}}{{400}} = \frac{1}{2}\).

Vậy mệnh đề SAI
c) Gọi \({E_1}\) là biến cố sinh viên rút được câu từ hộp 1 .
\({E_2}\) là biến cố sinh viên rút được câu từ hộp 2 .
\({E_1},{E_2}\) tạo thành một nhóm biến cố đầy đủ.
Gọi \(B\) là biến cố rút được câu thuộc, khi đó \(B = \left( {{E_1} \cap B} \right) \cup \left( {{E_2} \cap B} \right)\)
Ta có \(P\left( {{E_1}} \right) = \frac{1}{2}\)\(P\left( {B\mid {E_1}} \right) = \frac{{C_{10}^1}}{{C_{20}^1}} = \frac{1}{2}\).
Xác suất để sinh viên \(A\) rút được câu thuộc ở hộp thứ nhất là \(\frac{1}{2} \cdot \frac{1}{2} = \frac{1}{4}\)
Vậy mệnh đề ĐÚNG.
d) Ta có: \(P\left( {{E_2}} \right) = \frac{1}{2}\)\(P\left( {B\mid {E_2}} \right) = \frac{{C_8^1}}{{C_{10}^1}} = \frac{4}{5}\).
\( \Rightarrow P\left( B \right) = P\left( {{E_1}} \right)P\left( {B\mid {E_1}} \right) + P\left( {{E_2}} \right)P\left( {B\mid {E_2}} \right) = \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{2} + \frac{4}{5} \cdot \frac{1}{2} = \frac{{13}}{{20}}\).
Vậy mệnh đề SAI.
Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; S

Lời giải

Giải chi tiết

\({z_A} \cdot {z_B} < 0\) nên \(A,{\rm{B}}\) nằm khác phía so với mặt phẳng ( \(Oxy\) ).
Gọi \(H,K\) lần lượt là hình chiếu vuông góc của \(A,B\) lên mặt phẳng ( \(Oxy\) )
\( \Rightarrow H\left( {1; - 3;0} \right),K\left( { - 2;1;0} \right)\).

Từ gt suy ra \(AD = 2AB = 2 (ảnh 1)

Gọi \({A_1}\) là điểm đối xứng của \(A\) qua \(\left( {Oxy} \right) \Rightarrow {A_1}\left( {1; - 3;4} \right)\).
Gọi \({A_2}\) thỏa \(\overrightarrow {{A_1}{A_2}} = \overrightarrow {MN} \Rightarrow {A_1}{A_2} = 2\)
\( \Rightarrow {A_2} \in \) đường tròn ( \(C\) ) nằm trong mặt phẳng song song với ( \(Oxy\) ) và có tâm \({A_1}\), bán kính \(R = 2\).
Khi đó: \(\left| {AM - BN} \right| = \left| {{A_1}M - BN} \right| = \left| {{A_2}N - BN} \right| \le {A_2}B\)
Dấu xảy ra và \({A_2}B\) đạt giá trị lớn nhất \( \Leftrightarrow \overrightarrow {{A_1}{A_2}} \) ngược hướng với \(\overrightarrow {HK} \).
\( \Rightarrow \overrightarrow {{A_1}{A_2}} = - \frac{{\left| {\overrightarrow {{A_1}{A_2}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {HK} } \right|}}\overrightarrow {HK} = \left( {\frac{6}{5}; - \frac{8}{5};0} \right) \Rightarrow {A_2}\left( {\frac{{11}}{5}; - \frac{{23}}{5};4} \right) \Rightarrow {A_2}B = \sqrt {53} \).
Vậy giá trị lớn nhất của \(\left| {AM - BN} \right|\) bằng \(\sqrt {53} \).

Đáp án cần chọn là: D

Câu 3

a) 1. Xác suất người đó gọi đúng ở lần thứ nhất là \(\frac{1}{{10}}\).
Đúng
Sai
b) 2. Xác suất người đó gọi đúng ở lần thứ hai là \(\frac{1}{9}\). 
Đúng
Sai
c) 3. Xác suất để người đó gọi đúng số điện thoại mà không phải thử quá hai lần là \(\frac{1}{5}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Hàm số xác định trên\({\rm{\;}}\left[ {\frac{3}{5}; + \infty } \right).\)
Đúng
Sai
b) Đường thẳng \(y = 3\) cắt đồ thị tại điểm \(M\) thì \(OM = 3\sqrt 5 \). 
Đúng
Sai
c) Tập nghiệm bất phương trình \(y \le 3\) chứa 5 số nguyên. 
Đúng
Sai
d) Trên đồ thị lấy hai điểm \(A,B\) sao cho \(A\) là trung điểm của \(OB\) thì độ dài \(OB\) bằng \(\frac{{2\sqrt {61} }}{5}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) \(y'\left( 1 \right) = \frac{3}{2}\) 
Đúng
Sai
b) Tổng các nghiệm của phương trình \(y' = 0\) bằng -6 
Đúng
Sai
c) Đồ thị của hàm số \(y'\) đi qua điểm \(A\left( {1; - \frac{3}{2}} \right)\) 
Đúng
Sai
d) \(y'\left( 1 \right) < y'\left( 2 \right)\)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP