Câu hỏi:

13/03/2026 215 Lưu

SỰ PHÂN HUỶ CỦA ĐÁ VÔI

Các nhà nghiên cứu nhận thấy sự phân hủy đột ngột của đá vôi tại các điểm đánh dấu của ngôi mộ trong một nghĩa trang theo hướng gió từ một lò đốt than của nhà máy điện. Hai nghiên cứu đã được thực hiện để kiểm tra quá trình phân hủy.

Nghiên cứu 1

Thành phần khoáng chất quan trọng của đá vôi là khoáng tràng thạch (nhóm đá cấu tạo nên khoảng  vỏ trái đất), cũng có nhiều trong đất nền. Khoáng tràng thạch, khi trời mưa sẽ phân hủy thành một khoáng chất khác gọi là cao lanh. Quá trình phong hóa thường được đẩy nhanh bởi độ ẩm từ mưa và độ ẩm. Các nhà nghiên cứu đã đo mức độ khoáng tràng thạch và cao lanh trong đất tại nghĩa trang tại các vị trí khác nhau ở khoảng cách cụ thể có thể xác định được trước và sau những cơn mưa rào. Kết quả có thể hiện ở bảng 1 .
(Lưu ý: kích thước mẫu đất ở mỗi vị trí là như nhau thử nghiệm.)

BẢNG 1

Khoảng cách từ nghĩa trang (m)

Trước cơn mưa

Sau cơn mưa

Khoáng tràng thạch trong đá (g/feet³)

Cao lanh trong đá (g/feet³)

Khoáng tràng thạch trong đá (g/feet³)

Cao lanh trong đá (g/feet³)

0

26,3

13,7

25,2

14,6

125

29,1

12,9

28,5

13,7

225

29,9

12,4

29,6

12,6

325

30,8

12,1

30,7

12,2

425

32,4

11,5

32,3

11,6

Nghiên cứu 2

Các nhà nghiên cứu tin rằng lượng khí thải từ nhà máy điện gần đó đang ảnh hưởng đến sự phân hủy của đá vôi. Mức độ của các loại khí thông thường như carbon dioxide (CO₂), oxygen (O₂), nitrogen dioxide (NO₂) và sulfur (S) trong bầu không khí đã được kiểm tra tại nghĩa trang và các địa điểm khác ở những khoảng cách cụ thể so với nghĩa trang và nhà máy điện. Các phép đo được ghi lại trong bảng 2 với đơn vị là phần triệu (ppm).

BẢNG 2

Trả lời cho các câu 79,80,81,82,83,84,85,86 dưới đây:

Yếu tố nào sau đây đã thay đổi trong nghiên cứu 1? 

A. Khoảng cách từ nhà máy điện. 
B. Cỡ mẫu đất. 
C. Khoảng cách từ nghĩa trang. 
D. Mức khí thông thường.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải

Dựa vào ngữ liệu thí nghiệm 1.

Giải chi tiết

Yếu tố thay đổi trong thí nghiệm 1 là khoảng cách từ nghĩa trang.

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Carbon monoxide (CO) là một sản phẩm phụ dạng khí khác được phát thải từ các nhà máy điện đốt than. Nếu carbon monoxide có mức độ hoạt động giống như mức khí lưu huỳnh trong nghiên cứu 2 thì mức carbon monoxide

A. Sẽ tăng theo khoảng cách từ nhà máy điện tăng.

B. Sẽ cao hơn khi nồng độ O₂ cao hơn.

C. Sẽ giảm dần theo khoảng cách từ nhà máy điện tăng.

D. Sẽ thấp hơn khi nồng độ NO₂ cao hơn.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải

Phân tích, tư duy.

Giải chi tiết

Nếu carbon monoxide có mức độ hoạt động giống như mức khí lưu huỳnh trong nghiên cứu 2 thì mức carbon monoxide sẽ giảm dần theo khoảng cách từ nhà máy điện tăng.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 3:

Mệnh đề dưới đây đúng hay sai?
"Khả năng phân hủy của cao lanh đều giảm trước và sau cơn mưa khi điểm khảo sát cách càng xa nghĩa trang"

A. Đúng. 
B. Sai.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải

Dựa vào ngữ liệu bảng 1 .

Giải chi tiết

Dựa vào ngữ liệu bảng 1:

- Trước cơn mưa: Cao lanh giảm từ 13.7 11.5 g/feet3.

- Sau cơn mưa: Cao lanh giảm từ 14.6 11.6 g/feet3.
Từ bảng 1, ta thấy, trước và sau cơn mưa khả năng phân huỷ cao lanh đều giảm khi điểm khảo sát cách càng xa nghĩa trang.
phát biểu đúng.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 4:

Theo nghiên cứu 1, hàm lượng cao lanh cao nhất ở mức cách nghĩa trang bao xa? 

A. > 400 mét. 
B. Từ 200 đến 400 mét. 
C. Từ 100 đến 300 mét. 
D. <100 mét.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Dựa vào ngữ liệu bảng 1:

Giải chi tiết

Theo nghiên cứu 1, hàm lượng cao lanh cao nhất ở mức cách nghĩa trang bao xa < 100 mét.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 5:

Theo kết quả của nghiên cứu 2, khi khoảng cách từ điểm nghiên cứu đến nhà máy điện giảm thì:

A. Mức lưu huỳnh giảm.

B. Nồng độ lưu huỳnh và NO₂ tăng lên.

C. Nồng độ NO₂ và O₂ giảm.

D. Nồng độ CO₂ và O₂ giảm.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải:
Dựa vào dữ liệu trong bảng 2.

Giải chi tiết:
Theo kết quả của nghiên cứu 2, khi khoảng cách từ điểm nghiên cứu đến nhà máy điện giảm thì nồng độ CO₂ và O₂ giảm xuống, đồng thời nồng độ lưu huỳnh và NO₂ tăng lên.

Đáp án cần chọn là: B; D.

Câu 6:

Theo kết quả của nghiên cứu 1, khoảng cách từ nghĩa trang tăng lên, khả năng khoáng tràng thạch phân hủy 

A. Chỉ tăng. 
B. Không bị ảnh hưởng. 
C. Bị đảo ngược. 
D. Chỉ giảm.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải

Dựa vào ngữ liệu thí nghiệm 1.

Giải chi tiết

Khả năng phân hủy được thể hiện qua sự sụt giảm lượng khoáng tràng thạch sau mưa so với trước mưa.

  • Tại 0 m: Giảm 26.3 - 25.2 = 1.1 g
  • Tại 425 m: Giảm 32.4 - 32.3 = 0.1 g

Theo kết quả của nghiên cứu 1, khoảng cách từ nghĩa trang tăng lên, khả năng khoáng tràng thạch phân hủy chỉ giảm.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 7:

Xác định tính đúng/sai của những nhận định sau đây?

a) Khả năng phân hủy của khoáng tràng thạch và cao lanh tăng lên sau cơn mưa ở cùng một địa điểm khảo sát.
Đúng
Sai
b) Vị trí khảo sát ở nghiên cứu 2 được lựa chọn ngẫu nhiên so với nghĩa trang.
Đúng
Sai
c) Nồng độ CO₂ và CO tăng lên khi càng ở xa nhà máy điện.
Đúng
Sai
d) Khả năng khoáng tràng thạch bị phân hủy cao hơn cao lanh.
Đúng
Sai

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải

Dựa vào ngữ liệu đoạn văn

Giải chi tiết

a) sai, vì khả năng phân hủy của khoáng tràng thạch giảm và của cao lanh là tăng sau cơn mưa ở cùng một địa điểm khảo sát.
b) sai, vì vị trí ở thí nghiệm 2 không được chọn ngẫu nhiên và được chọn ở những khoảng cách cố định.
c) sai, vì nồng độ CO sẽ giảm khi càng ở xa nhà máy điện
d) đúng, khoáng tràng thạch là thành phần chính và là nguồn bị phân hủy để tạo ra cao lanh.

Đáp án cần chọn là: S; S; S; Đ

Câu 8:

CO₂, O₂, NO₂, S

Dựa theo bảng 2, cho biết ứng với mỗi đường biểu diễn dưới đây là chất nào?

loading...

Thứ tự các chất tương ứng A,B,C,D lần lượt là

___ ; __ ; ____ _____

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. O₂
2. S
3. CO₂
4. NO₂.

Đáp án đúng là: O₂; S; CO₂; NO₂.

Phương pháp giải:
Phân tích dữ liệu trong bảng 2.

Giải chi tiết:
Khi khoảng cách đến nhà máy điện tăng thì:

  • Hàm lượng CO₂ và O₂ tăng.

  • Hàm lượng NO₂ và S giảm.

Từ các giá trị ban đầu theo khoảng cách đến nhà máy điện:

  • S có giá trị ban đầu là 26 ppm ⇒ B là S.

  • NO₂ có giá trị ban đầu là 13 ppm ⇒ D là NO₂.

  • O₂ có giá trị ban đầu là 3 ppm ⇒ A là O₂.

  • CO₂ có giá trị ban đầu là 8 ppm ⇒ C là CO₂.

Đáp án cần chọn là: O₂; S; CO₂; NO₂.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Số phần tử của không gian mẫu là 400 . 
Đúng
Sai
b) Xác suất để sinh viên \(A\) rút được câu từ hộp thứ nhất là \(\frac{2}{3}\). 
Đúng
Sai
c) Xác suất để sinh viên \(A\) rút được câu thuộc từ hộp thứ nhất là \(\frac{1}{4}\).
Đúng
Sai
d) Xác suất để sinh viên \(A\) rút được câu thuộc là \(\frac{3}{{20}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Giải chi tiết

a) \(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = 20.10.2 = 400\).

Vậy mệnh đề ĐÚNG.
b) Xác suất để sinh viên \(A\) rút được câu thuộc hộp thứ nhất là \(\frac{{20.10.1}}{{400}} = \frac{1}{2}\).

Vậy mệnh đề SAI
c) Gọi \({E_1}\) là biến cố sinh viên rút được câu từ hộp 1 .
\({E_2}\) là biến cố sinh viên rút được câu từ hộp 2 .
\({E_1},{E_2}\) tạo thành một nhóm biến cố đầy đủ.
Gọi \(B\) là biến cố rút được câu thuộc, khi đó \(B = \left( {{E_1} \cap B} \right) \cup \left( {{E_2} \cap B} \right)\)
Ta có \(P\left( {{E_1}} \right) = \frac{1}{2}\)\(P\left( {B\mid {E_1}} \right) = \frac{{C_{10}^1}}{{C_{20}^1}} = \frac{1}{2}\).
Xác suất để sinh viên \(A\) rút được câu thuộc ở hộp thứ nhất là \(\frac{1}{2} \cdot \frac{1}{2} = \frac{1}{4}\)
Vậy mệnh đề ĐÚNG.
d) Ta có: \(P\left( {{E_2}} \right) = \frac{1}{2}\)\(P\left( {B\mid {E_2}} \right) = \frac{{C_8^1}}{{C_{10}^1}} = \frac{4}{5}\).
\( \Rightarrow P\left( B \right) = P\left( {{E_1}} \right)P\left( {B\mid {E_1}} \right) + P\left( {{E_2}} \right)P\left( {B\mid {E_2}} \right) = \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{2} + \frac{4}{5} \cdot \frac{1}{2} = \frac{{13}}{{20}}\).
Vậy mệnh đề SAI.
Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; S

Lời giải

Giải chi tiết

\({z_A} \cdot {z_B} < 0\) nên \(A,{\rm{B}}\) nằm khác phía so với mặt phẳng ( \(Oxy\) ).
Gọi \(H,K\) lần lượt là hình chiếu vuông góc của \(A,B\) lên mặt phẳng ( \(Oxy\) )
\( \Rightarrow H\left( {1; - 3;0} \right),K\left( { - 2;1;0} \right)\).

Từ gt suy ra \(AD = 2AB = 2 (ảnh 1)

Gọi \({A_1}\) là điểm đối xứng của \(A\) qua \(\left( {Oxy} \right) \Rightarrow {A_1}\left( {1; - 3;4} \right)\).
Gọi \({A_2}\) thỏa \(\overrightarrow {{A_1}{A_2}} = \overrightarrow {MN} \Rightarrow {A_1}{A_2} = 2\)
\( \Rightarrow {A_2} \in \) đường tròn ( \(C\) ) nằm trong mặt phẳng song song với ( \(Oxy\) ) và có tâm \({A_1}\), bán kính \(R = 2\).
Khi đó: \(\left| {AM - BN} \right| = \left| {{A_1}M - BN} \right| = \left| {{A_2}N - BN} \right| \le {A_2}B\)
Dấu xảy ra và \({A_2}B\) đạt giá trị lớn nhất \( \Leftrightarrow \overrightarrow {{A_1}{A_2}} \) ngược hướng với \(\overrightarrow {HK} \).
\( \Rightarrow \overrightarrow {{A_1}{A_2}} = - \frac{{\left| {\overrightarrow {{A_1}{A_2}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {HK} } \right|}}\overrightarrow {HK} = \left( {\frac{6}{5}; - \frac{8}{5};0} \right) \Rightarrow {A_2}\left( {\frac{{11}}{5}; - \frac{{23}}{5};4} \right) \Rightarrow {A_2}B = \sqrt {53} \).
Vậy giá trị lớn nhất của \(\left| {AM - BN} \right|\) bằng \(\sqrt {53} \).

Đáp án cần chọn là: D

Câu 3

a) 1. Xác suất người đó gọi đúng ở lần thứ nhất là \(\frac{1}{{10}}\).
Đúng
Sai
b) 2. Xác suất người đó gọi đúng ở lần thứ hai là \(\frac{1}{9}\). 
Đúng
Sai
c) 3. Xác suất để người đó gọi đúng số điện thoại mà không phải thử quá hai lần là \(\frac{1}{5}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Hàm số xác định trên\({\rm{\;}}\left[ {\frac{3}{5}; + \infty } \right).\)
Đúng
Sai
b) Đường thẳng \(y = 3\) cắt đồ thị tại điểm \(M\) thì \(OM = 3\sqrt 5 \). 
Đúng
Sai
c) Tập nghiệm bất phương trình \(y \le 3\) chứa 5 số nguyên. 
Đúng
Sai
d) Trên đồ thị lấy hai điểm \(A,B\) sao cho \(A\) là trung điểm của \(OB\) thì độ dài \(OB\) bằng \(\frac{{2\sqrt {61} }}{5}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) \(y'\left( 1 \right) = \frac{3}{2}\) 
Đúng
Sai
b) Tổng các nghiệm của phương trình \(y' = 0\) bằng -6 
Đúng
Sai
c) Đồ thị của hàm số \(y'\) đi qua điểm \(A\left( {1; - \frac{3}{2}} \right)\) 
Đúng
Sai
d) \(y'\left( 1 \right) < y'\left( 2 \right)\)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP