Sử dụng các thông tin trong văn bản sau để trả lời 6 câu tiếp theo
Bất thường chuyển đoạn Robertson (RT) là một dạng đột biến chuyển đoạn tương hỗ xảy ra trên các NST dạng tâm đầu (acrocentric chromosome). Dạng bất thường này được mô tả lần đầu tiên bởi nhà khoa học William Reese Robertson vào năm 1916 trên tế bào châu chấu (1).

Hình 1. Đột biến chuyển đoạn Robertson

Hình 2. Bộ NST bình thường của người
Ở người, có 5 NST dạng tâm đầu dễ có khả năng xảy ra đột biến chuyển đoạn Robertson. Trong quá trình phân bào, do một số nguyên nhân nào đó dẫn đến các NST dạng tâm đầu này bị đứt gãy ngang ở vùng cận tâm động và sau khi bị đứt gãy, các cánh dài của hai NST khác nhau lại gắn chặt với nhau ở tâm động tạo thành một NST mới chứa hai cánh dài của 2 NST ban đầu; đồng thời, hai phần cánh ngắn của hai NST này cũng gắn chặt với nhau. Do đoạn cánh ngắn không chứa nhiều gene quan trọng và có kích thước quá nhỏ nên đã bị tiêu biến đi. Điều này làm số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào còn 45 thay vì 46 trong mỗi tế bào. Người mang RTs dạng này có thể tạo 6 kiểu giao tử, khi thụ tinh với giao tử bình thường sẽ tạo thành 6 kiểu hợp tử: 1 hợp tử hoàn toàn không mang RT, 1 hợp tử có mang RT (carrier), 2 hợp tử Trisomy (thừa 1 NST, gây ra các hội chứng Down - Trisomy 21; Patau - Trisomy 13; Edward - Trisomy 18), 2 hợp tử Monosomy (thiếu 1 NST).
Các cá thể mang bất thường Robertson thường không mang các bất thường bệnh lý biểu hiện ra ngoài. Những cá thể này hoàn toàn khoẻ mạnh. Nhưng những vấn đề lại nảy sinh ở con cái của họ. Có thể gặp một số vấn đề trong sinh sản như: vô sinh, sảy thai liên tiếp nhiều lần, thai chết lưu. Do tăng nguy cơ hình thành thai lệch bội. Nếu các giao tử có chứa NST tạo thành do chuyển đoạn Robertson kết hợp với giao tử bình thường sẽ dẫn đến hình thành các hợp tử lệch bội.
Đối với các cặp vợ chồng có một người mang RTs, khả năng vô sinh tăng gấp bảy lần so với các cặp vợ chồng không mang RTs. Nam giới vô sinh có tinh dịch đồ oligospermia (số lượng tinh trùng thấp), có nguy cơ mang RTs cân bằng cao gấp 10 lần. Điều này cho thấy rằng RTs có thể dẫn đến sự gián đoạn quá trình sinh tinh.
Trả lời cho các câu 87,88,89,90,91,92 dưới đây:
Trong quá trình phân bào, điều gì xảy ra dẫn đến việc hình thành một nhiễm sắc thể mới chứa hai cánh dài của hai nhiễm sắc thể ban đầu?
Sử dụng các thông tin trong văn bản sau để trả lời 6 câu tiếp theo
Bất thường chuyển đoạn Robertson (RT) là một dạng đột biến chuyển đoạn tương hỗ xảy ra trên các NST dạng tâm đầu (acrocentric chromosome). Dạng bất thường này được mô tả lần đầu tiên bởi nhà khoa học William Reese Robertson vào năm 1916 trên tế bào châu chấu (1).

Hình 1. Đột biến chuyển đoạn Robertson

Hình 2. Bộ NST bình thường của người
Ở người, có 5 NST dạng tâm đầu dễ có khả năng xảy ra đột biến chuyển đoạn Robertson. Trong quá trình phân bào, do một số nguyên nhân nào đó dẫn đến các NST dạng tâm đầu này bị đứt gãy ngang ở vùng cận tâm động và sau khi bị đứt gãy, các cánh dài của hai NST khác nhau lại gắn chặt với nhau ở tâm động tạo thành một NST mới chứa hai cánh dài của 2 NST ban đầu; đồng thời, hai phần cánh ngắn của hai NST này cũng gắn chặt với nhau. Do đoạn cánh ngắn không chứa nhiều gene quan trọng và có kích thước quá nhỏ nên đã bị tiêu biến đi. Điều này làm số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào còn 45 thay vì 46 trong mỗi tế bào. Người mang RTs dạng này có thể tạo 6 kiểu giao tử, khi thụ tinh với giao tử bình thường sẽ tạo thành 6 kiểu hợp tử: 1 hợp tử hoàn toàn không mang RT, 1 hợp tử có mang RT (carrier), 2 hợp tử Trisomy (thừa 1 NST, gây ra các hội chứng Down - Trisomy 21; Patau - Trisomy 13; Edward - Trisomy 18), 2 hợp tử Monosomy (thiếu 1 NST).
Các cá thể mang bất thường Robertson thường không mang các bất thường bệnh lý biểu hiện ra ngoài. Những cá thể này hoàn toàn khoẻ mạnh. Nhưng những vấn đề lại nảy sinh ở con cái của họ. Có thể gặp một số vấn đề trong sinh sản như: vô sinh, sảy thai liên tiếp nhiều lần, thai chết lưu. Do tăng nguy cơ hình thành thai lệch bội. Nếu các giao tử có chứa NST tạo thành do chuyển đoạn Robertson kết hợp với giao tử bình thường sẽ dẫn đến hình thành các hợp tử lệch bội.
Đối với các cặp vợ chồng có một người mang RTs, khả năng vô sinh tăng gấp bảy lần so với các cặp vợ chồng không mang RTs. Nam giới vô sinh có tinh dịch đồ oligospermia (số lượng tinh trùng thấp), có nguy cơ mang RTs cân bằng cao gấp 10 lần. Điều này cho thấy rằng RTs có thể dẫn đến sự gián đoạn quá trình sinh tinh.
Quảng cáo
Trả lời:
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Đột biến chuyển đoạn Robertson thường xảy ra ở 5 cặp NST tâm đầu nào?
Chọn các NST phù hợp
Đột biến chuyển đoạn Robertson thường xảy ra ở 5 cặp NST tâm đầu nào?
Chọn các NST phù hợp
Câu 3:
Xét tính Đúng/ Sai của các nhận định dưới đây:
Xét tính Đúng/ Sai của các nhận định dưới đây:
Đọc và phân tích văn bản khoa học.
a) Sai: Chuyển đoạn tương hỗ có thể xảy ra ở mọi NST, RT chỉ là một dạng đặc biệt.
b) Sai: Sau đứt gãy, cánh dài nối lại tạo 1 NST mới, cánh ngắn nối lại nhưng bị tiêu biến, nên chỉ tạo ra 1 NST chức năng mới.
c) Đúng: Cánh ngắn có kích thước quá nhỏ và ít gene quan trọng nên bị tiêu biến.
d) Đúng: Người mang RT thường hoàn toàn khỏe mạnh, không biểu hiện bệnh lý dù số lượng NST là 45 (lệch bội).
Đáp án cần chọn là: S; S; Đ; Đ
Câu 4:
Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai. Người mang đột biến chuyển đoạn Robertson khi giảm phân có thể tạo ra các giao tử thừa 1 NST, khi kết hôn có thể sinh ra con mang đột biến thể ba như Down, Patau, Edward. Đúng hay sai?
Phương pháp giải
Đọc và phân tích văn bản khoa học.
Đọc phân tích đoạn 2.
Người mang RTs dạng này có thể tạo 6 kiểu giao tử, khi thụ tinh với giao tử bình thường sẽ tạo thành 6 kiểu hợp tử: 1 hợp tử hoàn toàn không mang RT, 1 hợp tử có mang RT (carrier), 2 hợp tử Trisomy (thừa 1 NST, gây ra các hội chứng Down - Trisomy 21; Patau - Trisomy 13; Edward - Trisomy 18), 2 hợp tử Monosomy (thiếu 1 NST).
Câu 5:
Hãy nghiên cứu đoạn thông tin trên, chọn từ phù hợp điền vào chỗ trống
Đối với các cặp vợ chồng có một người mang đột biến chuyển đoạn Robertson, khả năng vô sinh tăng gấp
Đáp án: ______
Câu 6:
Người mang đột biến chuyển đoạn Roberson có đặc điểm nào sau đây? Chọn đáp án không chính xác.
Người mang đột biến chuyển đoạn Roberson có đặc điểm nào sau đây? Chọn đáp án không chính xác.
Đọc và phân tích văn bản khoa học.
Các cá thể mang bất thường Robertson thường không mang các bất thường bệnh lý biểu hiện ra ngoài.
Những vấn đề lại nảy sinh ở con cái của họ. Có thể gặp một số vấn đề trong sinh sản như: vô sinh, sảy thai liên tiếp nhiều lần, thai chết lưu. Do tăng nguy cơ hình thành thai lệch bội.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
a) \(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = 20.10.2 = 400\).
Vậy mệnh đề ĐÚNG.
b) Xác suất để sinh viên \(A\) rút được câu thuộc hộp thứ nhất là \(\frac{{20.10.1}}{{400}} = \frac{1}{2}\).
Vậy mệnh đề SAI
c) Gọi \({E_1}\) là biến cố sinh viên rút được câu từ hộp 1 .
\({E_2}\) là biến cố sinh viên rút được câu từ hộp 2 .
\({E_1},{E_2}\) tạo thành một nhóm biến cố đầy đủ.
Gọi \(B\) là biến cố rút được câu thuộc, khi đó \(B = \left( {{E_1} \cap B} \right) \cup \left( {{E_2} \cap B} \right)\)
Ta có \(P\left( {{E_1}} \right) = \frac{1}{2}\) và \(P\left( {B\mid {E_1}} \right) = \frac{{C_{10}^1}}{{C_{20}^1}} = \frac{1}{2}\).
Xác suất để sinh viên \(A\) rút được câu thuộc ở hộp thứ nhất là \(\frac{1}{2} \cdot \frac{1}{2} = \frac{1}{4}\)
Vậy mệnh đề ĐÚNG.
d) Ta có: \(P\left( {{E_2}} \right) = \frac{1}{2}\) và \(P\left( {B\mid {E_2}} \right) = \frac{{C_8^1}}{{C_{10}^1}} = \frac{4}{5}\).
\( \Rightarrow P\left( B \right) = P\left( {{E_1}} \right)P\left( {B\mid {E_1}} \right) + P\left( {{E_2}} \right)P\left( {B\mid {E_2}} \right) = \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{2} + \frac{4}{5} \cdot \frac{1}{2} = \frac{{13}}{{20}}\).
Vậy mệnh đề SAI.
Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; S
Câu 2
Lời giải
Giải chi tiết
Vì \({z_A} \cdot {z_B} < 0\) nên \(A,{\rm{B}}\) nằm khác phía so với mặt phẳng ( \(Oxy\) ).
Gọi \(H,K\) lần lượt là hình chiếu vuông góc của \(A,B\) lên mặt phẳng ( \(Oxy\) )
\( \Rightarrow H\left( {1; - 3;0} \right),K\left( { - 2;1;0} \right)\).

Gọi \({A_1}\) là điểm đối xứng của \(A\) qua \(\left( {Oxy} \right) \Rightarrow {A_1}\left( {1; - 3;4} \right)\).
Gọi \({A_2}\) thỏa \(\overrightarrow {{A_1}{A_2}} = \overrightarrow {MN} \Rightarrow {A_1}{A_2} = 2\)
\( \Rightarrow {A_2} \in \) đường tròn ( \(C\) ) nằm trong mặt phẳng song song với ( \(Oxy\) ) và có tâm \({A_1}\), bán kính \(R = 2\).
Khi đó: \(\left| {AM - BN} \right| = \left| {{A_1}M - BN} \right| = \left| {{A_2}N - BN} \right| \le {A_2}B\)
Dấu xảy ra và \({A_2}B\) đạt giá trị lớn nhất \( \Leftrightarrow \overrightarrow {{A_1}{A_2}} \) ngược hướng với \(\overrightarrow {HK} \).
\( \Rightarrow \overrightarrow {{A_1}{A_2}} = - \frac{{\left| {\overrightarrow {{A_1}{A_2}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {HK} } \right|}}\overrightarrow {HK} = \left( {\frac{6}{5}; - \frac{8}{5};0} \right) \Rightarrow {A_2}\left( {\frac{{11}}{5}; - \frac{{23}}{5};4} \right) \Rightarrow {A_2}B = \sqrt {53} \).
Vậy giá trị lớn nhất của \(\left| {AM - BN} \right|\) bằng \(\sqrt {53} \).
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
