Dưới đây là quy trình xử lí nước thải qua 3 giai đoạn của một nhà máy chế biến thức ăn.

Ở giai đoạn 2 , để tăng hiệu quả xử lí của vi sinh vật, người ta bổ sung thêm không khí vào bể xử lí. Có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng khi nói về xử lí chất thải ở giai đoạn 2 ?
(I) Vi sinh vật được sử dụng thuộc nhóm hóa tự dưỡng.
(II) Các vi sinh vật lấy chất hữu cơ trong nước thải để làm nguồn vật chất và năng lượng cho quá trình sống của chúng.
(III) Bổ sung không khí vào bể chứa vi sinh vật nhằm phân giải chất hữu cơ trong nước thải thành khí gas (hỗn hợp khí hidrocacbon).
(IV) Giai đoạn 2 có vi sinh vật sinh trưởng tương tự như môi trường nuôi cấy vi sinh vật liên tục.
Dưới đây là quy trình xử lí nước thải qua 3 giai đoạn của một nhà máy chế biến thức ăn.

Ở giai đoạn 2 , để tăng hiệu quả xử lí của vi sinh vật, người ta bổ sung thêm không khí vào bể xử lí. Có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng khi nói về xử lí chất thải ở giai đoạn 2 ?
(I) Vi sinh vật được sử dụng thuộc nhóm hóa tự dưỡng.
(II) Các vi sinh vật lấy chất hữu cơ trong nước thải để làm nguồn vật chất và năng lượng cho quá trình sống của chúng.
(III) Bổ sung không khí vào bể chứa vi sinh vật nhằm phân giải chất hữu cơ trong nước thải thành khí gas (hỗn hợp khí hidrocacbon).
(IV) Giai đoạn 2 có vi sinh vật sinh trưởng tương tự như môi trường nuôi cấy vi sinh vật liên tục.
Quảng cáo
Trả lời:
Vận dụng kiến thức đã học về sinh học vi sinh vật.
Vi sinh vật phân giải chất hữu cơ là nhóm hóa dị dưỡng (I sai).
Chúng lấy hữu cơ làm năng lượng (II đúng).
Bổ sung khí để phân giải hữu cơ thành CO2, H2O (hiếu khí), không phải khí gas (III sai).
Môi trường bể liên tục được bổ sung nước thải và lấy nước đã xử lý ra là nuôi cấy liên tục (IV đúng).
Đáp án cần chọn là: B
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
a) \(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = 20.10.2 = 400\).
Vậy mệnh đề ĐÚNG.
b) Xác suất để sinh viên \(A\) rút được câu thuộc hộp thứ nhất là \(\frac{{20.10.1}}{{400}} = \frac{1}{2}\).
Vậy mệnh đề SAI
c) Gọi \({E_1}\) là biến cố sinh viên rút được câu từ hộp 1 .
\({E_2}\) là biến cố sinh viên rút được câu từ hộp 2 .
\({E_1},{E_2}\) tạo thành một nhóm biến cố đầy đủ.
Gọi \(B\) là biến cố rút được câu thuộc, khi đó \(B = \left( {{E_1} \cap B} \right) \cup \left( {{E_2} \cap B} \right)\)
Ta có \(P\left( {{E_1}} \right) = \frac{1}{2}\) và \(P\left( {B\mid {E_1}} \right) = \frac{{C_{10}^1}}{{C_{20}^1}} = \frac{1}{2}\).
Xác suất để sinh viên \(A\) rút được câu thuộc ở hộp thứ nhất là \(\frac{1}{2} \cdot \frac{1}{2} = \frac{1}{4}\)
Vậy mệnh đề ĐÚNG.
d) Ta có: \(P\left( {{E_2}} \right) = \frac{1}{2}\) và \(P\left( {B\mid {E_2}} \right) = \frac{{C_8^1}}{{C_{10}^1}} = \frac{4}{5}\).
\( \Rightarrow P\left( B \right) = P\left( {{E_1}} \right)P\left( {B\mid {E_1}} \right) + P\left( {{E_2}} \right)P\left( {B\mid {E_2}} \right) = \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{2} + \frac{4}{5} \cdot \frac{1}{2} = \frac{{13}}{{20}}\).
Vậy mệnh đề SAI.
Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; S
Câu 2
Lời giải
Giải chi tiết
Vì \({z_A} \cdot {z_B} < 0\) nên \(A,{\rm{B}}\) nằm khác phía so với mặt phẳng ( \(Oxy\) ).
Gọi \(H,K\) lần lượt là hình chiếu vuông góc của \(A,B\) lên mặt phẳng ( \(Oxy\) )
\( \Rightarrow H\left( {1; - 3;0} \right),K\left( { - 2;1;0} \right)\).

Gọi \({A_1}\) là điểm đối xứng của \(A\) qua \(\left( {Oxy} \right) \Rightarrow {A_1}\left( {1; - 3;4} \right)\).
Gọi \({A_2}\) thỏa \(\overrightarrow {{A_1}{A_2}} = \overrightarrow {MN} \Rightarrow {A_1}{A_2} = 2\)
\( \Rightarrow {A_2} \in \) đường tròn ( \(C\) ) nằm trong mặt phẳng song song với ( \(Oxy\) ) và có tâm \({A_1}\), bán kính \(R = 2\).
Khi đó: \(\left| {AM - BN} \right| = \left| {{A_1}M - BN} \right| = \left| {{A_2}N - BN} \right| \le {A_2}B\)
Dấu xảy ra và \({A_2}B\) đạt giá trị lớn nhất \( \Leftrightarrow \overrightarrow {{A_1}{A_2}} \) ngược hướng với \(\overrightarrow {HK} \).
\( \Rightarrow \overrightarrow {{A_1}{A_2}} = - \frac{{\left| {\overrightarrow {{A_1}{A_2}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {HK} } \right|}}\overrightarrow {HK} = \left( {\frac{6}{5}; - \frac{8}{5};0} \right) \Rightarrow {A_2}\left( {\frac{{11}}{5}; - \frac{{23}}{5};4} \right) \Rightarrow {A_2}B = \sqrt {53} \).
Vậy giá trị lớn nhất của \(\left| {AM - BN} \right|\) bằng \(\sqrt {53} \).
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
