Địa y thường được tìm thấy trên vỏ cây. Số lượng vỏ cây có địa y được gọi là tỷ lệ phần trăm bao phủ. Độ pH trên vỏ cây thay đổi theo mức ô nhiễm không khí do khói sinh ra từ đốt nhiên liệu hóa thạch.

Bảng dưới đây ghi lại kết quả của một nghiên cứu môi trường, thể hiện độ pH của vỏ cây tần bì (Fraxinus chinensis) và tỷ lệ phần trăm (%) bao phủ của một loại địa y. Dữ liệu được thu thập dọc theo một đường dài 19 dặm, bắt đầu từ trung tâm của một thành phố công nghiệp lớn về hướng ngoại thành là vùng nông thôn.

Từ nghiên cứu trên, có kết luận được đưa ra như sau:
(I) Vùng không có địa y bao phủ là 1 trong những dấu hiệu của sự ô nhiễm không khí.
(II) Độ pH là yếu tố duy nhất ảnh hưởng tới độ bao phủ của địa y.
(III) Trong phạm vi 19 dặm, mức che phủ của địa y tăng tỉ lệ thuận theo mức tăng của độ pH.
(IV) Việc trồng địa y có thể giúp cải thiện chất lượng không khí.
Có bao nhiêu kết luận trên là đúng:
Địa y thường được tìm thấy trên vỏ cây. Số lượng vỏ cây có địa y được gọi là tỷ lệ phần trăm bao phủ. Độ pH trên vỏ cây thay đổi theo mức ô nhiễm không khí do khói sinh ra từ đốt nhiên liệu hóa thạch.

Bảng dưới đây ghi lại kết quả của một nghiên cứu môi trường, thể hiện độ pH của vỏ cây tần bì (Fraxinus chinensis) và tỷ lệ phần trăm (%) bao phủ của một loại địa y. Dữ liệu được thu thập dọc theo một đường dài 19 dặm, bắt đầu từ trung tâm của một thành phố công nghiệp lớn về hướng ngoại thành là vùng nông thôn.

Từ nghiên cứu trên, có kết luận được đưa ra như sau:
(I) Vùng không có địa y bao phủ là 1 trong những dấu hiệu của sự ô nhiễm không khí.
(II) Độ pH là yếu tố duy nhất ảnh hưởng tới độ bao phủ của địa y.
(III) Trong phạm vi 19 dặm, mức che phủ của địa y tăng tỉ lệ thuận theo mức tăng của độ pH.
(IV) Việc trồng địa y có thể giúp cải thiện chất lượng không khí.
Có bao nhiêu kết luận trên là đúng:
Quảng cáo
Trả lời:
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
a) \(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = 20.10.2 = 400\).
Vậy mệnh đề ĐÚNG.
b) Xác suất để sinh viên \(A\) rút được câu thuộc hộp thứ nhất là \(\frac{{20.10.1}}{{400}} = \frac{1}{2}\).
Vậy mệnh đề SAI
c) Gọi \({E_1}\) là biến cố sinh viên rút được câu từ hộp 1 .
\({E_2}\) là biến cố sinh viên rút được câu từ hộp 2 .
\({E_1},{E_2}\) tạo thành một nhóm biến cố đầy đủ.
Gọi \(B\) là biến cố rút được câu thuộc, khi đó \(B = \left( {{E_1} \cap B} \right) \cup \left( {{E_2} \cap B} \right)\)
Ta có \(P\left( {{E_1}} \right) = \frac{1}{2}\) và \(P\left( {B\mid {E_1}} \right) = \frac{{C_{10}^1}}{{C_{20}^1}} = \frac{1}{2}\).
Xác suất để sinh viên \(A\) rút được câu thuộc ở hộp thứ nhất là \(\frac{1}{2} \cdot \frac{1}{2} = \frac{1}{4}\)
Vậy mệnh đề ĐÚNG.
d) Ta có: \(P\left( {{E_2}} \right) = \frac{1}{2}\) và \(P\left( {B\mid {E_2}} \right) = \frac{{C_8^1}}{{C_{10}^1}} = \frac{4}{5}\).
\( \Rightarrow P\left( B \right) = P\left( {{E_1}} \right)P\left( {B\mid {E_1}} \right) + P\left( {{E_2}} \right)P\left( {B\mid {E_2}} \right) = \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{2} + \frac{4}{5} \cdot \frac{1}{2} = \frac{{13}}{{20}}\).
Vậy mệnh đề SAI.
Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; S
Câu 2
Lời giải
Giải chi tiết
Vì \({z_A} \cdot {z_B} < 0\) nên \(A,{\rm{B}}\) nằm khác phía so với mặt phẳng ( \(Oxy\) ).
Gọi \(H,K\) lần lượt là hình chiếu vuông góc của \(A,B\) lên mặt phẳng ( \(Oxy\) )
\( \Rightarrow H\left( {1; - 3;0} \right),K\left( { - 2;1;0} \right)\).

Gọi \({A_1}\) là điểm đối xứng của \(A\) qua \(\left( {Oxy} \right) \Rightarrow {A_1}\left( {1; - 3;4} \right)\).
Gọi \({A_2}\) thỏa \(\overrightarrow {{A_1}{A_2}} = \overrightarrow {MN} \Rightarrow {A_1}{A_2} = 2\)
\( \Rightarrow {A_2} \in \) đường tròn ( \(C\) ) nằm trong mặt phẳng song song với ( \(Oxy\) ) và có tâm \({A_1}\), bán kính \(R = 2\).
Khi đó: \(\left| {AM - BN} \right| = \left| {{A_1}M - BN} \right| = \left| {{A_2}N - BN} \right| \le {A_2}B\)
Dấu xảy ra và \({A_2}B\) đạt giá trị lớn nhất \( \Leftrightarrow \overrightarrow {{A_1}{A_2}} \) ngược hướng với \(\overrightarrow {HK} \).
\( \Rightarrow \overrightarrow {{A_1}{A_2}} = - \frac{{\left| {\overrightarrow {{A_1}{A_2}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {HK} } \right|}}\overrightarrow {HK} = \left( {\frac{6}{5}; - \frac{8}{5};0} \right) \Rightarrow {A_2}\left( {\frac{{11}}{5}; - \frac{{23}}{5};4} \right) \Rightarrow {A_2}B = \sqrt {53} \).
Vậy giá trị lớn nhất của \(\left| {AM - BN} \right|\) bằng \(\sqrt {53} \).
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
