Một chiếc thuyền ở vị trí \(A\) cách bờ biển một khoảng \(AB\) bằng \(5{\rm{km}}\). Trên bờ biển có một cái kho ở vị trí \(C\) cách \(B\) một khoảng \(7{\rm{km}}\). Người lái thuyền dự định chèo thuyền từ \(A\) đến điểm\(M\)trên bờ biển với vận tốc \(1,2\,{\rm{m/s}}\) rồi đi bộ đến \(C\) với vận tốc \(1,8\,{\rm{m/s}}\)(hình vẽ). Điểm \(M\) cách \(B\) bao nhiêu để người đó đến kho của mình nhanh nhất.

Một chiếc thuyền ở vị trí \(A\) cách bờ biển một khoảng \(AB\) bằng \(5{\rm{km}}\). Trên bờ biển có một cái kho ở vị trí \(C\) cách \(B\) một khoảng \(7{\rm{km}}\). Người lái thuyền dự định chèo thuyền từ \(A\) đến điểm\(M\)trên bờ biển với vận tốc \(1,2\,{\rm{m/s}}\) rồi đi bộ đến \(C\) với vận tốc \(1,8\,{\rm{m/s}}\)(hình vẽ). Điểm \(M\) cách \(B\) bao nhiêu để người đó đến kho của mình nhanh nhất.

Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Lời giải
Đáp án: 4,47.
Đặt \(BM = x,\,\,\left( {0 \le x \le 7} \right)\).
Khi đó \(MC = 7 - x\).
\(AM = \sqrt {25 + {x^2}} \).
Vận tốc chèo thuyền là: \(1,2\left( {{\rm{m/s}}} \right){\rm{ = }}4,32\,\left( {{\rm{km/h}}} \right)\).
Vận tốc đi bộ là:\(1,8\left( {{\rm{m/s}}} \right) = 6,48\,\left( {{\rm{km/h}}} \right)\).
Thời gian đi từ \(A\) đến \(C\): \(f\left( x \right) = \frac{{\sqrt {25 + {x^2}} }}{{4,32}} + \frac{{7 - x}}{{6,48}}\).
\(f'\left( x \right) = \frac{1}{{4,32}}.\frac{x}{{\sqrt {25 + {x^2}} }} - \frac{1}{{6,48}}\).
\(T'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \frac{x}{{4,32\sqrt {25 + {x^2}} }} = \frac{1}{{6,48}} \Leftrightarrow {x^2} = 20 \Leftrightarrow x = \sqrt {20} ,\,\,\left( {0 \le x \le 7} \right)\).
Bảng biến thiên
Từ bảng biến thiên ta có khoảng cách từ \(M\) đến \(B\) đạt giá trị nhỏ nhất khi \(x = 2\sqrt 5 \approx 4,47\,{\rm{km}}\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Lời giải
Đáp án: 0,81
Cách 1:
Trong \(\Delta ABM\) vuông tại \(M\): \(AM = \sqrt {A{B^2} - B{M^2}} = \sqrt {{3^2} - {2^2}} = \sqrt 5 \).
Xét hệ trục tọa độ Mxyz
M(0;0;0), B(0;-2;0), C(0;2;0), \(A\left( {\sqrt 5 ;0;0} \right)\), \(S\left( {\sqrt 5 ;0;4} \right)\)
Gọi \(H\left( {{x_H};0;0} \right)\), ta có \(\overrightarrow {CH} = \left( {{x_H}; - 2;0} \right)\), \(\overrightarrow {AB} = \left( { - \sqrt 5 ; - 2;0} \right)\), \[ \Rightarrow \overrightarrow {CH} .\overrightarrow {AB} = - \sqrt 5 .{x_H} + 4 = 0 \Rightarrow {x_H} = \frac{4}{{\sqrt 5 }}\]
\(\overrightarrow {CH} = \left( {\frac{4}{{\sqrt 5 }}; - 2;0} \right)\)
\(\overrightarrow {SB} = \left( { - \sqrt 5 ; - 2; - 4} \right)\), \(\overrightarrow {SC} = \left( { - \sqrt 5 ;2; - 4} \right)\)\( \Rightarrow \left[ {\overrightarrow {SB} ,\overrightarrow {SC} } \right] = \left( {16;0; - 4\sqrt 5 } \right)\)
Góc giữa đường thẳng HC và mp(SBC):
\(\sin \left( {HC,\left( {SBC} \right)} \right) = \frac{{\left| {\frac{4}{{\sqrt 5 }}.16} \right|}}{{\sqrt {{{\left( {\frac{4}{{\sqrt 5 }}} \right)}^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} .\sqrt {{{16}^2} + {{\left( { - 4\sqrt 5 } \right)}^2}} }} = \frac{{8\sqrt {21} }}{{63}}\)
Suy ra, \(\cos \alpha = \sqrt {1 - \sin \alpha } = \frac{{{\bf{5}}\sqrt {{\bf{105}}} }}{{{\bf{63}}}} \approx 0,8132\)
Cách 2:
1. Tính các đại lượng ở đáy \[ABC\]:
Gọi \(M\) là trung điểm của \[BC\].
Vì \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) nên \(AM \bot BC\). Ta có \(BM = MC = \frac{{BC}}{2} = 2\).
Trong \(\Delta ABM\) vuông tại \(M\): \(AM = \sqrt {A{B^2} - B{M^2}} = \sqrt {{3^2} - {2^2}} = \sqrt 5 \).
Vì \(H\) là trực tâm \(\Delta ABC\) nên \(H\) nằm trên đường cao AM.
Ta có \(\widehat {BHM} = \hat C\) (vì cùng phụ với \(\widehat {HBC}\)).
Trong \(\Delta AMC\) vuông tại \(M\): \(\tan C = \frac{{AM}}{{MC}} = \frac{{\sqrt 5 }}{2}\).
Trong \(\Delta BHM\) vuông tại \(M\): \(HM = BM \cdot \cot \widehat {BHM} = BM \cdot \frac{1}{{\tan C}} = 2 \cdot \frac{2}{{\sqrt 5 }} = \frac{4}{{\sqrt 5 }}\).
Áp dụng định lý Pytago cho \(\Delta HMC\) vuông tại \(M\):
\(HC = \sqrt {H{M^2} + M{C^2}} = \sqrt {{{\left( {\frac{4}{{\sqrt 5 }}} \right)}^2} + {2^2}} = \frac{6}{{\sqrt 5 }}\)
2. Xác định góc \(\alpha \) và khoảng cách:
Ta có: \(BC \bot AM\) và \(BC \bot SA \Rightarrow BC \bot (SAM)\).
Từ đó suy ra: \((SBC) \bot (SAM)\) theo giao tuyến SM.
Trong mặt phẳng \((SAM)\), kẻ \(HP \bot SM\) tại \(P\). Vì \((SBC) \bot (SAM)\) nên \(HP \bot (SBC)\).
Do đó, \(P\) là hình chiếu vuông góc của \(H\) lên mặt phẳng \((SBC)\). Góc giữa \[CH\] và mặt phẳng \[\left( {SBC} \right)\] chính là góc \(\widehat {HCP} = \alpha \).
3. Tính \(\cos \alpha \):
Trong \(\Delta SAM\) vuông tại \(A\): \(SM = \sqrt {S{A^2} + A{M^2}} = \sqrt {{4^2} + 5} = \sqrt {21} \).
Xét \(\Delta HPM\) vuông tại \(P\), ta có \(\sin \widehat {SMP} = \frac{{SA}}{{SM}} = \frac{4}{{\sqrt {21} }}\).
\(HP = HM \cdot \sin \widehat {SMP} = \frac{4}{{\sqrt 5 }} \cdot \frac{4}{{\sqrt {21} }} = \frac{{16}}{{\sqrt {105} }}\)
Xét \(\Delta HPC\) vuông tại \(P\):
\(\sin \alpha = \frac{{HP}}{{HC}} = \frac{{\frac{{16}}{{\sqrt {105} }}}}{{\frac{6}{{\sqrt 5 }}}} = \frac{{16}}{{6\sqrt {21} }} = \frac{8}{{3\sqrt {21} }}\)
Suy ra giá trị của \(\cos \alpha \):
\(\cos \alpha = \sqrt {1 - {{\sin }^2}\alpha } = \sqrt {1 - \frac{{64}}{{9 \cdot 21}}} = \sqrt {\frac{{125}}{{189}}} = \frac{{5\sqrt {105} }}{{63}}\)
Kết luận: \(\cos \alpha = \frac{{{\bf{5}}\sqrt {{\bf{105}}} }}{{{\bf{63}}}}\).
Lời giải
Lời giải
Đáp số: 40.
Bác An gửi tiền theo thể thức lãi kép. Gọi \(A\) (triệu đồng) là số tiền ban đầu bác gửi ngân hàng.
Khi đó ta có phương trình: \(57 = A{\left( {1 + 7,5\% } \right)^5} \Leftrightarrow A = \frac{{57}}{{{{\left( {1 + 7,5\% } \right)}^5}}} \approx 40\) (triệu đồng).
Vậy bác phải gửi tối thiểu 40 triệu đồng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

