Câu hỏi:

07/04/2026 811 Lưu

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S)

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có \(ABCD\) là hình chữ nhật, tam giác \(SAB\) đều và mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\), \(AB = a,\)\(AD = 2a\). \(H\) là trung điểm \(AB\).

a) [TH] \[{V_{S.ABCD}} = \sqrt 3 .{a^3}\] (đvtt).
Đúng
Sai
b) [VD] Khoảng cách từ điểm \[H\] đến mặt phẳng \[\left( {SCD} \right)\] bằng \[\frac{{2a\sqrt {57} }}{{19}}\].
Đúng
Sai
c) [TH] Số đo góc phẳng nhị diện \[\left[ {S,BC,D} \right]\] bằng \[60^\circ \].
Đúng
Sai
d) [NB] \[SA \bot \left( {ABCD} \right)\].
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Lời giải

Cho hình chóp S.ABCD có ABCD là hình chữ nhật, tam giác SAB đều và mặt phẳng (SAB) vuông góc với mặt phẳng (ABCD), AB = a,AD = 2a. H là trung điểm AB (ảnh 1)

a) Ta có \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABC} \right)}\\{\left( {SAB} \right) \cap \left( {ABC} \right) = AB}\\{SH \bot AB}\end{array}} \right. \Rightarrow SH \bot \left( {ABC} \right)\].

\[{S_{ABCD}} = AB.AD = 2{a^2}\].

\[SH = \frac{{AB\sqrt 3 }}{2} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}.\]

Vậy \[{V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}.SH.{S_{ABCD}} = \frac{1}{3}.2{a^2}.\frac{{a\sqrt 3 }}{2} = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{3}.\] Do đó câu a) sai.

b) Gọi  \[I\] là trung điểm \[CD\]. Kẻ \[HK \bot SI\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\].

\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{CD \bot HI}\\{CD \bot SH}\end{array}} \right. \Rightarrow CD \bot \left( {SHI} \right) \Rightarrow HK \bot CD\,\,\,\,\left( 2 \right)\].

Từ \[\left( 1 \right),\left( 2 \right) \Rightarrow HK \bot \left( {SCD} \right).\]

Do đó, \[d\left( {H,\left( {SCD} \right)} \right) = HK = \frac{{SH.HI}}{{\sqrt {S{H^2} + H{I^2}} }} = \frac{{\frac{{a\sqrt 3 }}{2}.2a}}{{\sqrt {\frac{3}{4}{a^2} + 4{a^2}} }} = \frac{{2\sqrt {57} }}{{19}}a\]. Vậy câu b)  đúng.

c) Ta có: \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{AB \bot BC}\\{SH \bot BC}\end{array}} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow BC \bot SB\].

Mặt khác \[BC \bot AB\]

Do đó: \[\left[ {S,BC,D} \right] = \left( {SB,AB} \right) = \widehat {SBA} = 60^\circ .\] Vậy câu c)  đúng.

d) Theo chứng minh trên: \[SH \bot \left( {ABC} \right)\]. Do đó câu d) sai.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) [TH] Tại thời điểm 2h tính từ lúc lấy thịt ra khỏi ngăn đá, tốc độ thay đổi nhiệt độ của miếng thịt khoảng \({3,48^{0\,}}C\)/giờ (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đúng
Sai
b) [VD] Nhiệt độ miếng thịt tính từ thời điểm được lấy ra khỏi ngăn đá là \(T(t) = 7{e^{ - 0,35t}} - 11\,\,{(^0}C)\)
Đúng
Sai
c) [VD] Tính từ lúc lấy thịt ra khỏi ngăn đá, cần 3,44 giờ để miếng thịt được rã đông (làm tròn đến hàng phần trăm của giờ).
Đúng
Sai
d) [VD] Tính từ lúc lấy thịt ra khỏi ngăn đá, nhiệt độ của miếng thịt vào khoảng \({0^0}C\) sau \(36\) phút (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của phút).
Đúng
Sai

Lời giải

Lời giải

a) Đáp án: ĐÚNG

Tại thời điểm 2h tính từ lúc lấy thịt ra khỏi ngăn đá, tốc độ thay đổi nhiệt độ của miếng thịt là:

\(T'(2) = 7{e^{ - 0,35.2\,\,}} = 7{e^{ - 0,7\,\,}} \approx 3,48\)(\(^0C/\)giờ) (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm). Vậy a đúng.

b) Đáp án: SAI

Nhiệt độ miếng thịt tính từ thời điểm được lấy ra khỏi ngăn đá là

 \(T(t) = \int {7{e^{ - 0,35t}}dt}  = \frac{7}{{ - 0,35}}{e^{ - 0,35t}} + C =  - 20{e^{ - 0,35t}} + C\).

Nhiệt độ của miếng thịt khi nó được lấy ra khỏi ngăn đá là \( - {4^0}C\) nghĩa là

\(T(0) =  - 4 \Leftrightarrow  - 20{e^0} + C =  - 4 \Leftrightarrow  - 20 + C =  - 4 \Leftrightarrow C = 16\).

\(T(t) =  - 20{e^{ - 0,35t}} + 16\). Vậy b sai.

c) Đáp án: ĐÚNG

Tính từ lúc lấy thịt ra khỏi ngăn đá, để miếng thịt được rã đông thì nhiệt độ của nó đạt đến \({10^{0\,}}C\) nghĩa là \[T(t) = 10 \Leftrightarrow  - 20{e^{ - 0,35t}} + 16 = 10\]

\[ \Leftrightarrow  - 20{e^{ - 0,35t}} =  - 6 \Leftrightarrow {e^{ - 0,35t}} = 0,3 \Leftrightarrow  - 0,35t = \ln 0,3 \Leftrightarrow t = \frac{{\ln 0,3}}{{ - 0,35}} \Leftrightarrow t \approx 3,44\] (giờ)

(làm tròn đến hàng phần trăm của giờ). Vậy c đúng.

d) Đáp án: SAI

Tính từ lúc lấy thịt ra khỏi ngăn đá, nhiệt độ của miếng thịt vào khoảng \({0^0}C\) nghĩa là :

\[T(t) = 0 \Leftrightarrow  - 20{e^{ - 0,35t}} + 16 = 0\]

\[ \Leftrightarrow  - 20{e^{ - 0,35t}} =  - 16 \Leftrightarrow {e^{ - 0,35t}} = 0,8 \Leftrightarrow  - 0,35t = \ln 0,8 \Leftrightarrow t = \frac{{\ln 0,8}}{{ - 0,35}} \Rightarrow t \approx 0,637553\](giờ)

\[ \Rightarrow t \approx 38\] (phút). Vậy d sai.

Lời giải

Đáp án:

3653

Lời giải

Tính diện tích hoa trên mỗi viên gạch (đơn vị \[c{m^2}\], làm tròn kết quả hàng đơn vị) (ảnh 2)

Đáp án: \(3653\).

Ta gắn các điểm \[O,O',A,B\] như hình vẽ

Do khoảng cách hai tâm bằng \[20\sqrt 2 \] nên \[OO' = AB = 20\sqrt 2 cm\].

Cạnh hình vuông ban đầu bằng \[80cm\] nên \[OA = OB = 80:4 = 20cm\].

Khi đó diện tích nữa cánh hoa bằng hiệu \[\frac{1}{4}\]diện tích hình tròn và diện tích tam giác

Do đó diện tích nữa cánh hoa bằng \[\frac{1}{4}\pi {.20^2} - \frac{1}{2}{.20^2}\left( {c{m^2}} \right)\].

Vậy diện tích bốn bông hoa (gồm \[16\] cánh hoa) bằng \[{32.20^2}\left( {\frac{1}{4}\pi  - \frac{1}{2}} \right) \approx 3653c{m^2}\].

Câu 4

a) [TH] Phương trình đường thẳng qua hai điểm cực trị là \(\Delta :2x + y - 2 = 0\).
Đúng
Sai
b) [TH] Hàm số \(f\left( x \right)\) có ba điểm cực trị.
Đúng
Sai
c) [VD] \(a + b + c + d =  - 5\).
Đúng
Sai
d) [TH] Hàm số \(f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {1;\,3} \right)\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP