Câu hỏi:

13/03/2026 10 Lưu

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Có 5 thẻ màu xanh và 5 thẻ màu đỏ và 5 thẻ màu vàng, mỗi loại được đánh số thứ tự từ 1 đến 5; tất cả thẻ đều có dạng hình vuông \(1 \times 1\). Chọn ngẫu nhiên 5 thẻ để ghép vào hình bên, mỗi thẻ tương ứng với một trong các ô vuông \(A,B,C,D,O\). Tính xác suất để hai hình vuông có đúng 1 cạnh chung thì khác màu, hai hình vuông có đúng 1 đỉnh chung thì khác số(làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Tính xác suất để hai hình vuông có đúng 1 cạnh chung thì khác màu, hai hình vuông có đúng 1 đỉnh chung thì khác số (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

0,12

Lời giải

Đáp số: 0,12

Chọn ngẫu nhiên 5 thẻ để ghép vào hình bên, mỗi thẻ tương ứng với một trong các ô vuông \(A,B,C,D,O\) có \(n\left( \Omega  \right) = A_{15}^5\) cách.

Gọi E là biến cố: “\(O\) khác màu \(A,B,C,D\) và \(A,B,C,D\) đôi một khác số.

Chọn 15 thẻ xếp vào \(O\) có 15 cách.

Xếp 10 thẻ còn lại vào \(A,B,C,D\) có \(A_{10}^4\) cách.

Ta xét các trường hợp không thoả mãn yêu cầu bài toán sau:

TH1: Có đúng một cặp kề nhau trùng số, giả sử là \(A \equiv B\), ta có:

\(A\) có 10 cách chọn

\(B\) có 1 cách ( do \(B \equiv A\))

C có 8 cách chọn trong 8 thẻ còn lại.

\(D \ne C\) nên \(D\) có 6 cách chọn.

Tương tự với \(B \equiv C,C \equiv D,D \equiv A\). Vậy có \(\left( {10.1.8.6} \right).4 = 1920\) cách.

TH2: Có hai cặp kề nhau trùng số:

Loại 1: Giả sử là \(A \equiv B\),\(C \equiv D\) ta có: \(10.1.8.1 = 80\) cách

Tương tự \(A \equiv D;B \equiv C\),\(C \equiv D\). Vậy ta có \(80.2 = 160\) cách.

Số cách Xếp 10 thẻ còn lại vào \(A,B,C,D\) thoả mãn yêu cầu bài toán là:

\(A_{10}^4 - \left( {1920 + 160} \right) = 2960\) (cách)

Vậy \(n\left( E \right) = 15.2960 = 44\,400\) cách.

Vậy \(P\left( E \right) = \frac{{44400}}{{A_{15}^5}} = \frac{{370}}{{3003}} \approx 0,12\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Lời giải

Đáp án: 208.

Gọi \(x\) là số lượng máy chủ và \(t\) (giờ) thời gian hoàn thành công việc. Điều kiện \(x > 0\).

Năng suất: 250 lệnh/giờ/máy: \(250.x.t = 18000 \Rightarrow t = \frac{{72}}{x}\).

Vì thời gian làm việc tối đa là 8 giờ nên \(t \le 8 \Leftrightarrow x \ge 9.\)

Tổng chi phí: \(C\left( x \right) = 15x + 01,2x.t + 8t = 15x + \frac{{576}}{x} + 8,64\).

\( \Rightarrow C'\left( x \right) = 15 - \frac{{576}}{{{x^2}}} > 0,{\rm{ }}\forall x \ge 9 \Rightarrow \min C\left( x \right) = C\left( 9 \right) = 207,64 \approx 208\) triệu đồng.

Lời giải

Lời giải

\(v\left( t \right) =  - 0,1{t^3} + 1,1{t^2}\, \Rightarrow \,h\left( t \right) = \int {v\left( t \right)} \,dt =  - \frac{1}{{40}}{t^4} + \frac{{11}}{{30}}{t^3} + C\)

\(h\left( 0 \right) = 20\, \Rightarrow \,C = 20\, \Rightarrow \,h\left( t \right) =  - \frac{1}{{40}}{t^4} + \frac{{11}}{{30}}{t^3} + 20\)

\(h'\left( t \right) = 0\, \Leftrightarrow \, - 0,1{t^3} + 1,1{t^2} = 0\, \Leftrightarrow \,\,\left[ \begin{array}{l}t = 0\\t = 11\end{array} \right.\)

\(h\left( {11} \right) =  - \frac{1}{{40}}{11^4} + \frac{{11}}{{30}}{11^3} + 20 = \frac{{17041}}{{120}} \approx 142\,cm\)

\(t\)

0                        \(11\)                      +

\(h'\left( t \right)\)

             +            0            -

\(h\left( t \right)\)

Media VietJack142Media VietJack

a) Chiều cao tối đa của cây lúa là \(150\,cm\): Sai vì chiều cao tối đa của cây lúa là 142 cm:

b) Giai đoạn tăng trưởng chiều cao của cây lúa kéo dài \(12\) tuần: Sai vì chỉ có 11 tuần.

c) Vào thời điểm cây lúa phát triển nhanh nhất, chiều cao của cây đã lớn hơn \(80\,cm\).

Ta xét: \(v\left( t \right) =  - 0,1{t^3} + 1,1{t^2}\, \Rightarrow \,v'\left( t \right) =  - 0,3{t^2} + 2,2t\,;\,v'\left( t \right) = 0\, \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 0\\t = \frac{{22}}{3}\end{array} \right.\)

\(t\)

0                        \(\frac{{22}}{3}\)                      +

\(v'\left( t \right)\)

             +                  0            -

\(v\left( t \right)\)

Media VietJackMedia VietJack

Suy ra cây lúa phát triển nhanh nhất tại thời điểm \(t = \frac{{22}}{3}\).

Khi đó chiều cao của cây lúa bằng

\(h\left( {\frac{{22}}{3}} \right) =  - \frac{1}{{40}}{\left( {\frac{{22}}{3}} \right)^4} + \frac{{11}}{{30}}{\left( {\frac{{22}}{3}} \right)^3} + 20 = \frac{{37382}}{{405}} \approx 92,3\,cm\,\, > \,80\,cm\)

c) Đúng

d)  \(h\left( t \right) =  - \frac{1}{{40}}{t^4} + \frac{{11}}{{30}}{t^3} + 20\) Đúng