PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Có 5 thẻ màu xanh và 5 thẻ màu đỏ và 5 thẻ màu vàng, mỗi loại được đánh số thứ tự từ 1 đến 5; tất cả thẻ đều có dạng hình vuông \(1 \times 1\). Chọn ngẫu nhiên 5 thẻ để ghép vào hình bên, mỗi thẻ tương ứng với một trong các ô vuông \(A,B,C,D,O\). Tính xác suất để hai hình vuông có đúng 1 cạnh chung thì khác màu, hai hình vuông có đúng 1 đỉnh chung thì khác số(làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Có 5 thẻ màu xanh và 5 thẻ màu đỏ và 5 thẻ màu vàng, mỗi loại được đánh số thứ tự từ 1 đến 5; tất cả thẻ đều có dạng hình vuông \(1 \times 1\). Chọn ngẫu nhiên 5 thẻ để ghép vào hình bên, mỗi thẻ tương ứng với một trong các ô vuông \(A,B,C,D,O\). Tính xác suất để hai hình vuông có đúng 1 cạnh chung thì khác màu, hai hình vuông có đúng 1 đỉnh chung thì khác số(làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Lời giải
Đáp số: 0,12
Chọn ngẫu nhiên 5 thẻ để ghép vào hình bên, mỗi thẻ tương ứng với một trong các ô vuông \(A,B,C,D,O\) có \(n\left( \Omega \right) = A_{15}^5\) cách.
Gọi E là biến cố: “\(O\) khác màu \(A,B,C,D\) và \(A,B,C,D\) đôi một khác số.
Chọn 15 thẻ xếp vào \(O\) có 15 cách.
Xếp 10 thẻ còn lại vào \(A,B,C,D\) có \(A_{10}^4\) cách.
Ta xét các trường hợp không thoả mãn yêu cầu bài toán sau:
TH1: Có đúng một cặp kề nhau trùng số, giả sử là \(A \equiv B\), ta có:
\(A\) có 10 cách chọn
\(B\) có 1 cách ( do \(B \equiv A\))
C có 8 cách chọn trong 8 thẻ còn lại.
\(D \ne C\) nên \(D\) có 6 cách chọn.
Tương tự với \(B \equiv C,C \equiv D,D \equiv A\). Vậy có \(\left( {10.1.8.6} \right).4 = 1920\) cách.
TH2: Có hai cặp kề nhau trùng số:
Loại 1: Giả sử là \(A \equiv B\),\(C \equiv D\) ta có: \(10.1.8.1 = 80\) cách
Tương tự \(A \equiv D;B \equiv C\),\(C \equiv D\). Vậy ta có \(80.2 = 160\) cách.
Số cách Xếp 10 thẻ còn lại vào \(A,B,C,D\) thoả mãn yêu cầu bài toán là:
\(A_{10}^4 - \left( {1920 + 160} \right) = 2960\) (cách)
Vậy \(n\left( E \right) = 15.2960 = 44\,400\) cách.
Vậy \(P\left( E \right) = \frac{{44400}}{{A_{15}^5}} = \frac{{370}}{{3003}} \approx 0,12\).
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 250+ Công thức giải nhanh môn Toán 12 (chương trình mới) ( 18.000₫ )
- 20 Bộ đề, Tổng ôn, sổ tay môn Toán (có đáp án chi tiết) ( 55.000₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, KTPL (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Lời giải
Đáp án: 208.
Gọi \(x\) là số lượng máy chủ và \(t\) (giờ) thời gian hoàn thành công việc. Điều kiện \(x > 0\).
Năng suất: 250 lệnh/giờ/máy: \(250.x.t = 18000 \Rightarrow t = \frac{{72}}{x}\).
Vì thời gian làm việc tối đa là 8 giờ nên \(t \le 8 \Leftrightarrow x \ge 9.\)
Tổng chi phí: \(C\left( x \right) = 15x + 01,2x.t + 8t = 15x + \frac{{576}}{x} + 8,64\).
\( \Rightarrow C'\left( x \right) = 15 - \frac{{576}}{{{x^2}}} > 0,{\rm{ }}\forall x \ge 9 \Rightarrow \min C\left( x \right) = C\left( 9 \right) = 207,64 \approx 208\) triệu đồng.
Câu 2
Lời giải
Lời giải
\(v\left( t \right) = - 0,1{t^3} + 1,1{t^2}\, \Rightarrow \,h\left( t \right) = \int {v\left( t \right)} \,dt = - \frac{1}{{40}}{t^4} + \frac{{11}}{{30}}{t^3} + C\)
\(h\left( 0 \right) = 20\, \Rightarrow \,C = 20\, \Rightarrow \,h\left( t \right) = - \frac{1}{{40}}{t^4} + \frac{{11}}{{30}}{t^3} + 20\)
\(h'\left( t \right) = 0\, \Leftrightarrow \, - 0,1{t^3} + 1,1{t^2} = 0\, \Leftrightarrow \,\,\left[ \begin{array}{l}t = 0\\t = 11\end{array} \right.\)
\(h\left( {11} \right) = - \frac{1}{{40}}{11^4} + \frac{{11}}{{30}}{11^3} + 20 = \frac{{17041}}{{120}} \approx 142\,cm\)
|
\(t\) |
0 \(11\) + |
|
\(h'\left( t \right)\) |
+ 0 - |
|
\(h\left( t \right)\) |
|
a) Chiều cao tối đa của cây lúa là \(150\,cm\): Sai vì chiều cao tối đa của cây lúa là 142 cm:
b) Giai đoạn tăng trưởng chiều cao của cây lúa kéo dài \(12\) tuần: Sai vì chỉ có 11 tuần.
c) Vào thời điểm cây lúa phát triển nhanh nhất, chiều cao của cây đã lớn hơn \(80\,cm\).
Ta xét: \(v\left( t \right) = - 0,1{t^3} + 1,1{t^2}\, \Rightarrow \,v'\left( t \right) = - 0,3{t^2} + 2,2t\,;\,v'\left( t \right) = 0\, \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 0\\t = \frac{{22}}{3}\end{array} \right.\)
|
\(t\) |
0 \(\frac{{22}}{3}\) + |
|
\(v'\left( t \right)\) |
+ 0 - |
|
\(v\left( t \right)\) |
![]() ![]() |
Suy ra cây lúa phát triển nhanh nhất tại thời điểm \(t = \frac{{22}}{3}\).
Khi đó chiều cao của cây lúa bằng
\(h\left( {\frac{{22}}{3}} \right) = - \frac{1}{{40}}{\left( {\frac{{22}}{3}} \right)^4} + \frac{{11}}{{30}}{\left( {\frac{{22}}{3}} \right)^3} + 20 = \frac{{37382}}{{405}} \approx 92,3\,cm\,\, > \,80\,cm\)
c) Đúng
d) \(h\left( t \right) = - \frac{1}{{40}}{t^4} + \frac{{11}}{{30}}{t^3} + 20\) Đúng
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

142

