Sử dụng đoạn thông tin dưới đây để trả lời 7 câu hỏi tiếp theo.
Có hai cơ chế vận chuyển các chất qua tế bào. Thứ nhất là cơ chế chủ động, có nghĩa là chúng cần thêm năng lượng để vận chuyển các chất từ nồng độ thấp đến cao. Thứ hai là cơ chế bị động, có nghĩa là không cần thêm năng lượng để vận chuyển các chất từ nồng độ cao đến thấp.
Để sự đoán chất nào được vận chuyển thụ động hoặc chủ động, trước tiên các nhà khoa học đã nghiên cứu cấu trúc của màng tế bào, được thực hiện trong hình 1. Một số phân tử được nghiên cứu tiêm vào môi trường nhân tạo được ngăn cách bởi một màng bán thấm (có cấu trúc như một màng thế bào). Sự chuyển động của các phân tử này được theo dõi trong suốt 2 giờ, như đã thấy trong bảng 1.


Khả năng của một phân tử đi qua màng tế bào phụ thuộc vào nồng độ của nó trong và ngoài màng, tính chất hóa học và kích thức của phân tử đó. Các phần tử trong bảng 2 được phân tích về tính chất hóa học cơ bản của chúng.

Trả lời cho các câu 87, 88, 89, 90, 91, 92, 93 dưới đây:
Sử dụng đoạn thông tin dưới đây để trả lời 7 câu hỏi tiếp theo.
Có hai cơ chế vận chuyển các chất qua tế bào. Thứ nhất là cơ chế chủ động, có nghĩa là chúng cần thêm năng lượng để vận chuyển các chất từ nồng độ thấp đến cao. Thứ hai là cơ chế bị động, có nghĩa là không cần thêm năng lượng để vận chuyển các chất từ nồng độ cao đến thấp.
Để sự đoán chất nào được vận chuyển thụ động hoặc chủ động, trước tiên các nhà khoa học đã nghiên cứu cấu trúc của màng tế bào, được thực hiện trong hình 1. Một số phân tử được nghiên cứu tiêm vào môi trường nhân tạo được ngăn cách bởi một màng bán thấm (có cấu trúc như một màng thế bào). Sự chuyển động của các phân tử này được theo dõi trong suốt 2 giờ, như đã thấy trong bảng 1.


Khả năng của một phân tử đi qua màng tế bào phụ thuộc vào nồng độ của nó trong và ngoài màng, tính chất hóa học và kích thức của phân tử đó. Các phần tử trong bảng 2 được phân tích về tính chất hóa học cơ bản của chúng.

Trả lời cho các câu 87, 88, 89, 90, 91, 92, 93 dưới đây:
|
Khuếch tán |
Chủ động |
Thẩm thấu |
Thụ động |
Cơ chế vận chuyển không cần thêm năng lượng là cơ chế _________ , cơ chế cần thêm năng lượng là cơ chế _________
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là: thụ đông; chủ động
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức đã học về vận chuyển các chất qua màng sinh học
Giải chi tiết
Cơ chế vận chuyển không cần thêm năng lượng là cơ chế thụ động, cơ chế cần thêm năng lượng là cơ chế chủ động
Đáp án cần chọn là: thụ động; chủ động
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Hãy cho biết cấu trúc nào sau đây không thuộc cấu trúc màng tế bào?
Câu 3:
Giả sử ion có nồng độ 0,35 M ở ngoài màng tế bào và 0,15 M ở bên trong tế bào. Khi đó, ion sẽ được vận chuyển vào trong tế bào theo cơ chế vận chuyển chủ động.
Phát biểu trên đúng hay sai?
Giả sử ion có nồng độ 0,35 M ở ngoài màng tế bào và 0,15 M ở bên trong tế bào. Khi đó, ion sẽ được vận chuyển vào trong tế bào theo cơ chế vận chuyển chủ động.
Phát biểu trên đúng hay sai?
Câu 4:
Theo thông tin được cung cấp, các phân tử nào dưới đây có thể là các chất được vận chuyển theo cơ chế chủ động?
Dựa vào thông tin bài đọc và dữ liệu bảng 1 .
Các phân tử vận chuyển chủ động di chuyển từ nồng độ thấp sang cao.
- Phân tử 2: Ngoài (0,2M) < Trong (0,5M) à Vẫn di chuyển vào trong.
- Phân tử 5: Ngoài (0,1M) < Trong (0,4M) àVẫn di chuyển vào trong.
→ Chọn: phân tử 2 và phân tử 5 .
Đáp án cần chọn là: B; E
Câu 5:
Đâu có thể là nguyên nhân mà phân tử 3 và phân tử 4 trong bảng 1 không nhúc nhích (không có hoạt động vận chuyển)?
Đâu có thể là nguyên nhân mà phân tử 3 và phân tử 4 trong bảng 1 không nhúc nhích (không có hoạt động vận chuyển)?
Phương pháp giải
Dựa vào thông tin bài đọc và dữ liệu bảng 1 .
Nguyên nhân mà phân tử 3 và phân tử 4 trong bảng 1 không nhúc nhích (không có hoạt động vận chuyển) có thể là do nồng độ ngoài màng cao hơn trong tế bào (không có sự chênh lệch nồng độ nên không thể vận chuyển theo cơ chế thụ động) và tế bào không có nhu cầu cần phân tử này (không được vận chuyển theo cơ chế chủ động).
Câu 6:
Chọn các đáp án đúng trong các nhận định sau:
Trong quá trình vận chuyển các chất qua màng, các chất nào được đề cập trong bảng 2 không khuếch tán trực tiếp qua màng mà phải cần đến các bơm vận chuyển mới có thể được vận chuyển qua màng:
Chọn các đáp án đúng trong các nhận định sau:
Trong quá trình vận chuyển các chất qua màng, các chất nào được đề cập trong bảng 2 không khuếch tán trực tiếp qua màng mà phải cần đến các bơm vận chuyển mới có thể được vận chuyển qua màng:
Dựa vào thông tin bài đọc và dữ liệu bảng 2 .
Khả năng của một phân tử đi qua màng tế bào phụ thuộc vào nồng độ của nó trong và ngoài màng, tính chất hóa học và kích thước của phân tử đó.
Các chất có kích thước nhỏ và không phân cực sẽ được khuếch tán trực tiếp qua màng. Các chất có kích thước lớn và phân cực sẽ cần đến các kênh hoặc bơm vận chuyển.
Nên các chất được đề cập trong bảng 2 không khuếch tán trực tiếp qua màng mà phải cần đến các bơm vận chuyển mới có thể được vận chuyển qua màng là Dầu, Glucose và lon Natri.
Đáp án: Dầu, Glucose và lon Natri.
Đáp án cần chọn là: B; C; D
Câu 7:
|
Glucose |
Fructose |
Maltose |
Saccharose |
Hoàn thành câu sau bằng cách kéo thả các từ/ cụm từ vào đúng vị trí
Giả sử nồng độ chất tan trong một tế bào nhân tạo (có màng sinh chất như ở tế bào sống) gồm
Đáp án đúng là: Glucose; Fructose
Phương pháp giải
Dựa vào thông tin bài đọc và dữ liệu bảng 2 .
Khả năng của một phân tử đi qua màng tế bào phụ thuộc vào nồng độ của nó trong và ngoài màng, tính chất hóa học và kích thước của phân tử đó.
Giải chi tiết
Chiều vận chuyển của glucose và fructose qua màng:
Glucose: đi từ trong tế bào ra ngoài do nồng độ glucose trong tế bào cao hơn ở ngoài môi trường.
Fructose: đi từ ngoài vào trong tế bào do nồng độ fructose ở ngoài môi trường cao hơn ở trong tế bào.
Giả sử nồng độ chất tan trong một tế bào nhân tạo (có màng sinh chất như ở tế bào sống) gồm 0,06M saccharose và 0,04M glucose. Đặt tế bào nhân tạo trong một ống nghiệm chứa dung dịch gồm 0,03M saccharose 0,02M glucose và 0,01M fructose. Glucose từ trong tế bào ra ngoài môi trường. Fructose đi từ ngoài môi trường đi vào trong tế bào.
Đáp án cần chọn là: Glucose ; Fructose
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
1. Vì số cách lấy 3 viên bi có đủ ba màu và mỗi viên bi ghi 3 số khác nhau là \(5 \cdot \left( {6 - 1} \right) \cdot \left( {7 - 2} \right) = 125\).Vậy 1) đúng
2. Vì số cách lấy 3 bi màu đỏ là \(C_7^3 = 35\), số cách lấy 3 bi bất kỳ là \(C_{18}^3 = 816\). Xác suất để lấy được 3 viên bi màu đỏ là \(\frac{{35}}{{816}}\). Vậy 2) đúng
3. Vì số cách lấy 3 bi có đúng 2 màu là \(C_7^2 \cdot C_6^1 + C_7^1 \cdot C_6^2 + C_7^2 \cdot C_5^1 + C_5^2 \cdot C_7^1 + C_6^2 \cdot C_5^1 + C_5^2 \cdot C_6^1 = 541\).
Xác suất để lấy được 3 viên bi có đúng hai màu là \(\frac{{541}}{{816}}\). Vậy 3) sai
Lời giải
Phương pháp giải
Phân tích lưới thức ăn.
· Ý 1 sai vì sinh vật đầu bảng là cá lóc.
· Ý 2 sai vì có 2 loại chuỗi thức ăn thôi (chú ý từ "loại chuỗi" chứ không phải là "chuỗi"), đó là chuỗi thức ăn được khởi đầu bằng sinh vật tự dưỡng (tảo hiển vi) và chuỗi thức ăn được bắt đầu bằng mùn bã sinh vật (mùn).
· Ý 3 sai vì cá lóc chỉ ở 3 bậc dinh dưỡng là bậc 2, 4, 5 .
· Ý 4 sai vì chuỗi thức ăn dài nhất là chuỗi: mùn → ấu trùng ăn mùn → sâu bọ ăn thịt → cá diếc → cá lóc. Chuỗi thức ăn này có 5 mắt xích.
· Ý 5 sai vì chuỗi thức ăn mà cá lóc là sinh vật tiêu thụ bậc 3 là chuỗi tảo hiển vi → động vật nổi → cá diếc → cá lóc. Chuỗi thức ăn này là chuỗi bắt đầu bằng sinh vật tự dưỡng nhưng trong tự nhiên chuỗi thức ăn ưu thế hơn là chuỗi khởi đầu bằng mùn bã sinh vật.
· Ý 6 sai vì động vật nổi và sâu bọ ăn thịt không hề dùng chung một loại thức ăn nào mà ngược lại nó còn là nguồn thức ăn của cá diếc nên mối quan hệ giữa chúng ắt hẳn không phải là cạnh tranh.
· Ý 7 sai vì ta thấy có 2 loại chuỗi thức ăn và sinh vật đầu bảng đều có những chuỗi mà trực tiếp ăn chúng nên lưới thức ăn sẽ không bị gián đọan bảo đảm việc có thể duy trì nếu mất đi một loài nào đóVậy tất cả 7 ý đều không đúng.
Vậy tất cả 7 ý đều không đúng.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



