Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời câu hỏi từ 91 đến 95:
Biết bao bạn trẻ bước vào làng văn với quyết định thành một tiểu thuyết gia mà không tự xét có khả năng về loại đó không. Các bạn ấy hãy đọc đoạn tự thú này của Dale Carnegie: “Hồi ba mươi tuổi tôi quyết chuyên viết tiểu thuyết. Tôi sắp thành một Frank Norris hoặc Jack London hoặc T. Hardy thứ nhì. Tôi hăng hải tới nỗi qua ở Châu Âu hai năm. Tại đó tôi sống dễ dàng với vài Mỹ kim mỗi tháng, vì sau đại chiến thế giới thứ nhứt, ở đây có sự lạm phát giấy bạc. Trong hai năm ấy tôi viết một kiệt tác nhan đề là “Blizzard” (Dông tuyết). Nhan đề ấy hợp quả vì bản thảo được các nhà xuất bản đón tiếp một cách lạnh lùng không khác những cơn đông tuyết thổi trên cánh đồng Dakota. Khi nhà xuất bản nói thẳng vào mặt tôi rằng cuốn ấy là đồ bỏ, rằng tôi không tài, không có khiếu về tiểu thuyết thì tim tôi muốn ngừng đập. Tôi quay gót ra như kẻ mất hồn. Có ai đập mạnh vào đầu tôi cũng không làm cho tôi choáng váng hơn. Tôi đê mê, rụng rời.”
Nhưng rồi Dale Carnegie biết quyết định bỏ ngay loại tiểu thuyết để viết tiểu sử các danh nhân cùng loại sách xử thế cho người lớn. Và ông đã thành công rực rỡ, được khắp thế giới biết tên, kiếm được cả triệu Mỹ kim. Ông đã chẳng buồn rầu vì không được là một T.Hardy thứ nhì mà còn muốn nhảy múa mỗi khi nhớ lại quyết định sáng suốt đó. Walter Raleigh nói: “Tôi không có tài để viết một cuốn sách khả dĩ so sánh được với tác phẩm của Shakespeare, nhưng tôi có thể viết một cuốn theo tài năng riêng của tôi được”. Hễ biết theo tài năng riêng của mình thì sẽ vẻ vang, như nữ sĩ De Sévigné chỉ viết những bức thư cho con gái cũng lưu danh thiên cổ, cứ gì phải làm thơ với soạn tiểu thuyết? Có hàng chục con đường dẫn lên ngọn núi vinh hiển; lựa con đường nào hợp với mình mà theo, dù tới muộn, chẳng hơn là theo vết chân người để bị tụt xuống cả trăm lần rồi rốt cuộc, tới già vẫn còn lẹt bẹt ở dưới chân núi ư? Số người có thiên tư về văn thì rất nhiều mà thành công rất ít chính vì phần đông không đủ kiên nhẫn và không biết chọn đường hợp với khả năng của họ vậy.
(Nguyễn Hiến Lê, Nghề viết văn, NXB Nguyễn Hiến Lê, Sài Gòn, 1969)
Thao tác lập luận chính trong đoạn trích trên là gì?
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời câu hỏi từ 91 đến 95:
Biết bao bạn trẻ bước vào làng văn với quyết định thành một tiểu thuyết gia mà không tự xét có khả năng về loại đó không. Các bạn ấy hãy đọc đoạn tự thú này của Dale Carnegie: “Hồi ba mươi tuổi tôi quyết chuyên viết tiểu thuyết. Tôi sắp thành một Frank Norris hoặc Jack London hoặc T. Hardy thứ nhì. Tôi hăng hải tới nỗi qua ở Châu Âu hai năm. Tại đó tôi sống dễ dàng với vài Mỹ kim mỗi tháng, vì sau đại chiến thế giới thứ nhứt, ở đây có sự lạm phát giấy bạc. Trong hai năm ấy tôi viết một kiệt tác nhan đề là “Blizzard” (Dông tuyết). Nhan đề ấy hợp quả vì bản thảo được các nhà xuất bản đón tiếp một cách lạnh lùng không khác những cơn đông tuyết thổi trên cánh đồng Dakota. Khi nhà xuất bản nói thẳng vào mặt tôi rằng cuốn ấy là đồ bỏ, rằng tôi không tài, không có khiếu về tiểu thuyết thì tim tôi muốn ngừng đập. Tôi quay gót ra như kẻ mất hồn. Có ai đập mạnh vào đầu tôi cũng không làm cho tôi choáng váng hơn. Tôi đê mê, rụng rời.”
Nhưng rồi Dale Carnegie biết quyết định bỏ ngay loại tiểu thuyết để viết tiểu sử các danh nhân cùng loại sách xử thế cho người lớn. Và ông đã thành công rực rỡ, được khắp thế giới biết tên, kiếm được cả triệu Mỹ kim. Ông đã chẳng buồn rầu vì không được là một T.Hardy thứ nhì mà còn muốn nhảy múa mỗi khi nhớ lại quyết định sáng suốt đó. Walter Raleigh nói: “Tôi không có tài để viết một cuốn sách khả dĩ so sánh được với tác phẩm của Shakespeare, nhưng tôi có thể viết một cuốn theo tài năng riêng của tôi được”. Hễ biết theo tài năng riêng của mình thì sẽ vẻ vang, như nữ sĩ De Sévigné chỉ viết những bức thư cho con gái cũng lưu danh thiên cổ, cứ gì phải làm thơ với soạn tiểu thuyết? Có hàng chục con đường dẫn lên ngọn núi vinh hiển; lựa con đường nào hợp với mình mà theo, dù tới muộn, chẳng hơn là theo vết chân người để bị tụt xuống cả trăm lần rồi rốt cuộc, tới già vẫn còn lẹt bẹt ở dưới chân núi ư? Số người có thiên tư về văn thì rất nhiều mà thành công rất ít chính vì phần đông không đủ kiên nhẫn và không biết chọn đường hợp với khả năng của họ vậy.
(Nguyễn Hiến Lê, Nghề viết văn, NXB Nguyễn Hiến Lê, Sài Gòn, 1969)
Thao tác lập luận chính trong đoạn trích trên là gì?
A. Giải thích.
B. Phân tích.
C. Chứng minh.
Quảng cáo
Trả lời:
Phương pháp giải Căn cứ vào nội dung đoạn trích
Nội dung/ Thông điệp
Giải chi tiết Thao tác lập luận chính trong đoạn trích trên là chứng minh. Tác giả đã đưa ra các dẫn chứng về Dale Carnegie, Walter Raleigh, De Sévigné để chứng minh cho luận điểm: Nếu biết theo tài năng của mình thì sẽ đạt được thành công.
Đáp án cần chọn là: C
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu văn “Nhan đề ấy hợp quả vì bản thảo được các nhà xuất bản đón tiếp một cách lạnh lùng không khác những cơn dông tuyết thổi trên cánh đồng Dakota"? (Đặt câu hỏi không rõ yêu cầu, mắc lỗi hình thức)
Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu văn “Nhan đề ấy hợp quả vì bản thảo được các nhà xuất bản đón tiếp một cách lạnh lùng không khác những cơn dông tuyết thổi trên cánh đồng Dakota"? (Đặt câu hỏi không rõ yêu cầu, mắc lỗi hình thức)
A. Nhân hóa
B. So sánh
C. Ẩn dụ
Phương pháp giải Căn cứ vào nội dung văn bản.
Giải chi tiết
- Câu văn nổi bật với biện pháp so sánh: so sánh thái độ lạnh lùng của nhà xuất bản lạnh như những cơn dông tuyết thổi trên cánh đồng Dakota.
Đáp án cần chọn là: B
Câu 3:
Đâu là thông tin KHÔNG ĐÚNG về Dale Carnegie?
Đâu là thông tin KHÔNG ĐÚNG về Dale Carnegie?
A. Dale Carnegie đã thành công nhờ theo đuổi đam mê từ thời trẻ.
B. Dale Carnegie không hề buồn rầu mỗi khi nhớ lại thất bại năm xưa của mình.
C. Dale Carnegie từng tới sống ở Châu Âu để chuẩn bị cho kiệt tác mà mình tâm huyết.
Phương pháp giải Căn cứ vào nội dung của văn bản.
Giải chi tiết
- Phân tích, loại trừ:
- Đáp án A được lựa chọn vì đây là thông tin không đúng về Dale Carnegie. Đam mê thời trẻ của ông (năm 30 tuổi) là thể loại tiểu thuyết. Nhưng bị thất bại, sau đó ông chuyển hướng sang thể loại tiểu sử các danh nhân và sách xử thế cho người lớn rồi mới đạt được thành công ở các thể loại này. Như vậy, Dale Carnegie thành công nhờ biết chuyển hướng công việc chứ không phải nhờ theo đuổi đam mê tiểu thuyết từ thời trẻ.
Đáp án B không được lựa chọn vì đây là thông tin đúng về Dale Carnegie: “Ông đã chẳng buồn rầu vì không được là một T.Hardy thứ nhì mà còn muốn nhảy múa mỗi khi nhớ lại quyết định sáng suốt đó”.
- Đáp án C không được lựa chọn vì đây là thông tin đúng về Dale Carnegie: “Tôi hăng hái tới nỗi qua ở Châu Âu hai năm”.
- Đáp án D không được lựa chọn vì đây là thông tin đúng về Dale Carnegie: “Và ông đã thành công rực rỡ, được khắp thế giới biết tên”.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 4:
Theo đoạn trích, nguyên nhân nào khiến ít người đạt được thành công về văn chương?
Theo đoạn trích, nguyên nhân nào khiến ít người đạt được thành công về văn chương?
A. Không theo đuổi đam mê đến cùng, dễ dàng từ bỏ khi gặp khó khăn.
B. Không xác định được đam mê của mình đối với nghề viết.
C. Dễ nản lòng và không xác định được công việc phù hợp với năng lực của bản thân
Phương pháp giải Căn cứ vào nội dung văn bản, kỉến thức liên quan đến từ láy.
Giải chi tiết
- Phần cuối đoạn trích, tác giả trình bày: “Số người có thiên tư về văn thì rất nhiều mà thành công rất ít chính vì phần đông không đủ kiên nhẫn và không biết chọn đường hợp với khả năng của họ vậy”.
=> Theo tác giả, ít người đạt được thành công về văn chương vì họ dễ nản lòng (không đủ kiên nhẫn) và không xác định được công việc phù hợp với năng lực của bản thân.
- Phân tích, loại trừ: Các đáp án A, B, D sai vì người viết không đề cập đến việc theo đuổi đam mê hay điều kiện vật chất khi theo nghề viết.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 5:
Bài học nào được rút ra từ đoạn trích trên?
Bài học nào được rút ra từ đoạn trích trên?
A. Thành công sẽ đến nếu bạn hiểu rõ bản thân và tài năng của mình.
B. Nếu theo đuổi công việc bằng tất cả đam mê, thành công sẽ theo đuổi bạn.
C. Cần lựa chọn công việc phù hợp với mục tiêu của cá nhân.
Phương pháp giải Căn cứ vào nội dung văn bản.
Giải chi tiết
- Đoạn trích nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tự nhận thức về khả năng của bản thân, lựa chọn con đường phù hợp với tài năng riêng, và kiên nhẫn trong việc theo đuổi mục tiêu phù hợp. Do đó, việc cố chấp theo đuổi một mục tiêu mà mình không có khả năng chỉ dẫn đến thất bại. -> Bài học được rút ra từ đoạn trích là việc hiểu rõ bản thân và tài năng của mình, khi đó chúng ta mới có thể lựa chọn con đường phù hợp cho bản thân.
Đáp án cần chọn là: A
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 140.000₫ )
- Tuyển tập 15 đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. Tự sự
B. Biểu cảm
C. Thuyết minh
Lời giải
Phương pháp giải: Vận dụng kiến thức đã học về phương thức biểu đạt
Giải chi tiết: Phương thức biểu đạt: thuyết minh
Đáp án cần chọn là: C
Câu 2
A. \[{\rm{COONa,}}\;{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}\].
B. \[{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{{\rm{C}}_{\rm{2}}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}}{\rm{,}}\;{\rm{NaOH}}\].
C. \({{\rm{(COONa)}}_{\rm{2}}}{\rm{,}}\;{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}\).
Lời giải
Phương pháp giải:
Chuẩn độ acid yếu bằng base mạnh.
Giải chi tiết:
Oxalic acid là acid hai nấc, nên phản ứng với NaOH theo tỉ lệ 1 : 2:
\({H_2}{C_2}{O_4} + 2NaOH \to N{a_2}{C_2}{O_4} + 2{H_2}O\)Sản phẩm tạo thành:
- Muối: natri oxalat \(\left( {COONa{)_2}} \right.\)
- Nước: \({H_2}O\)
Câu 3
A. Dòng suy nghĩ nội tâm của nhân vật chính mà bao trùm là tình cảm dành cho đồng đội.
B. Dòng suy nghĩ nội tâm của tác giả mà bao trùm là khát vọng ngày đất nước được hòa bình.
C. Dòng suy nghĩ nội tâm của bác sĩ Đặng Thùy Trâm mà bao trùm là niềm hạnh phúc khi anh thương binh đã bình phục.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. Vấn đề sử dụng tiếng Việt ở người trẻ
B. Vấn đề sử dụng tiếng nước ngoài trong giao tiếp
C. Vấn đề sử dụng tiếng Việt qua các ứng dụng công nghệ
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. Văn hóa dân gian
B. Lịch sử dân tộc
C. Cảnh sắc quê hương
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. Glucose và insulin.
B. Glucose và glycogene.
D. Insulin và glucagon.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.