Đọc đoạn thông tin sau và trả lời câu hỏi:
Trong hóa học, chuẩn độ là một phương pháp dùng để xác định nồng độ của một chất trong dung dịch bằng một dung dịch khác đã biết nồng độ. Về nguyên tắc, có thể xác định nồng độ của một dung dịch base mạnh bằng một dung dịch acid mạnh (hoặc ngược lại) đã biết trước nồng độ (thường gọi là dung dịch chuẩn) dựa theo phản ứng trung hòa:
H+ + OH- à H2O
Những phản ứng giữa các acid mạnh và base mạnh trong dung dịch đều có chung bản chất. Người ta tiến hành xác định nồng độ của dung dịch NaOH bằng oxalic acid \({(COOH)_2}\) như sau:
Bước 1: Cân \(1,26{\mkern 1mu} {\rm{g}}\) oxalic acid ngậm nước \({H_2}{C_2}{O_4}.2{H_2}O\) hòa tan hoàn toàn vào nước, định mức thành \(100{\mkern 1mu} {\rm{mL}}\) dung dịch.
Bước 2: Lấy \(30{\mkern 1mu} {\rm{mL}}\) dung dịch oxalic acid đã được định mức vào bình tam giác, thêm vài giọt chỉ thị phenolphthalein.
Bước 3: Chuẩn độ dung dịch oxalic acid bằng dung dịch NaOH chưa biết nồng độ đến khi xuất hiện màu hồng \(({\rm{pH}} = 9)\) thì hết \(23,2{\mkern 1mu} {\rm{mL}}\) dung dịch NaOH.
Sản phẩm của phản ứng chuẩn độ trên là
Đọc đoạn thông tin sau và trả lời câu hỏi:
Trong hóa học, chuẩn độ là một phương pháp dùng để xác định nồng độ của một chất trong dung dịch bằng một dung dịch khác đã biết nồng độ. Về nguyên tắc, có thể xác định nồng độ của một dung dịch base mạnh bằng một dung dịch acid mạnh (hoặc ngược lại) đã biết trước nồng độ (thường gọi là dung dịch chuẩn) dựa theo phản ứng trung hòa:
H+ + OH- à H2O
Những phản ứng giữa các acid mạnh và base mạnh trong dung dịch đều có chung bản chất. Người ta tiến hành xác định nồng độ của dung dịch NaOH bằng oxalic acid \({(COOH)_2}\) như sau:
Bước 1: Cân \(1,26{\mkern 1mu} {\rm{g}}\) oxalic acid ngậm nước \({H_2}{C_2}{O_4}.2{H_2}O\) hòa tan hoàn toàn vào nước, định mức thành \(100{\mkern 1mu} {\rm{mL}}\) dung dịch.
Bước 2: Lấy \(30{\mkern 1mu} {\rm{mL}}\) dung dịch oxalic acid đã được định mức vào bình tam giác, thêm vài giọt chỉ thị phenolphthalein.
Bước 3: Chuẩn độ dung dịch oxalic acid bằng dung dịch NaOH chưa biết nồng độ đến khi xuất hiện màu hồng \(({\rm{pH}} = 9)\) thì hết \(23,2{\mkern 1mu} {\rm{mL}}\) dung dịch NaOH.
Sản phẩm của phản ứng chuẩn độ trên là
A. \[{\rm{COONa,}}\;{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}\].
B. \[{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{{\rm{C}}_{\rm{2}}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}}{\rm{,}}\;{\rm{NaOH}}\].
C. \({{\rm{(COONa)}}_{\rm{2}}}{\rm{,}}\;{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}\).
Quảng cáo
Trả lời:
Phương pháp giải:
Chuẩn độ acid yếu bằng base mạnh.
Giải chi tiết:
Oxalic acid là acid hai nấc, nên phản ứng với NaOH theo tỉ lệ 1 : 2:
\({H_2}{C_2}{O_4} + 2NaOH \to N{a_2}{C_2}{O_4} + 2{H_2}O\)Sản phẩm tạo thành:
- Muối: natri oxalat \(\left( {COONa{)_2}} \right.\)
- Nước: \({H_2}O\)
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Nồng độ của dung dịch oxalic acid sau khi định mức là:
Nồng độ của dung dịch oxalic acid sau khi định mức là:
A. 0,01M
B. 0,0001M
\[{n_{{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{{\rm{C}}_{\rm{2}}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}} \cdot {\rm{2}}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}}} = \frac{{1,26}}{{126}} = 0,01\;({\rm{mol}})\]
\[{C_M} = \frac{n}{V} = \frac{{0,01}}{{0,1}} = 0,1\;{\rm{M}}\]
Câu 3:
Nồng độ của dung dịch NaOH cần xác định là bao nhiêu?
Nồng độ của dung dịch NaOH cần xác định là bao nhiêu?
A. 0,2586M
B. 0,2600M
C. 0,1650M
\[{n_{{\rm{NaOH}}}} = 2{n_{{{({\rm{COOH}})}_{\rm{2}}}}}\]= 2 x 0,003 = 0,006 mol
Thể tích NaOH đã dùng: \(23,2\,mL = 0,0232\,L\) => \({C_{NaOH}} = \frac{{0,006}}{{0,0232}} \approx 0,2586\,M\)
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 140.000₫ )
- Tuyển tập 15 đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. Tự sự
B. Biểu cảm
C. Thuyết minh
Lời giải
Phương pháp giải: Vận dụng kiến thức đã học về phương thức biểu đạt
Giải chi tiết: Phương thức biểu đạt: thuyết minh
Đáp án cần chọn là: C
Câu 2
A. Giải thích.
B. Phân tích.
C. Chứng minh.
Lời giải
Phương pháp giải Căn cứ vào nội dung đoạn trích
Nội dung/ Thông điệp
Giải chi tiết Thao tác lập luận chính trong đoạn trích trên là chứng minh. Tác giả đã đưa ra các dẫn chứng về Dale Carnegie, Walter Raleigh, De Sévigné để chứng minh cho luận điểm: Nếu biết theo tài năng của mình thì sẽ đạt được thành công.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 3
A. Glucose và insulin.
B. Glucose và glycogene.
D. Insulin và glucagon.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. Văn hóa dân gian
B. Lịch sử dân tộc
C. Cảnh sắc quê hương
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. Dòng suy nghĩ nội tâm của nhân vật chính mà bao trùm là tình cảm dành cho đồng đội.
B. Dòng suy nghĩ nội tâm của tác giả mà bao trùm là khát vọng ngày đất nước được hòa bình.
C. Dòng suy nghĩ nội tâm của bác sĩ Đặng Thùy Trâm mà bao trùm là niềm hạnh phúc khi anh thương binh đã bình phục.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. Vấn đề sử dụng tiếng Việt ở người trẻ
B. Vấn đề sử dụng tiếng nước ngoài trong giao tiếp
C. Vấn đề sử dụng tiếng Việt qua các ứng dụng công nghệ
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.