a. I completely agree, but it’s hard to maintain a balanced diet when you have a hectic work schedule and barely any time to cook.
b. That’s understandable, but there are plenty of quick and healthy meal options available if you plan ahead.
c. Actually, I’ve tried meal prepping before, but I found it quite difficult to keep up with it consistently.
d. Have you ever considered preparing your meals in advance to make it easier to eat healthily during the week?
e. Well, maybe you could start with something simple, like making a few portions for just two or three days instead of an entire week.
f. That sounds like a more manageable approach! I’ll give it another try and see how it works out for me.
A. d-a-b-c-e-f
B. d-c-a-b-e-f
C. d-a-c-b-e-f
Quảng cáo
Trả lời:
Phương pháp giải: Sắp xếp câu thành đoạn hội thoại hoàn chỉnh
Giải chi tiết: a. I completely agree, but it’s hard to maintain a balanced diet when you have a hectic work schedule and barely any time to cook.
b. That’s understandable, but there are plenty of quick and healthy meal options available if you plan ahead.
c. Actually, I’ve tried meal prepping before, but I found it quite difficult to keep up with it consistently.
d. Have you ever considered preparing your meals in advance to make it easier to eat healthily during the week?
e. Well, maybe you could start with something simple, like making a few portions for just two or three days instead of an entire week.
f. That sounds like a more manageable approach! I’ll give it another try and see how it works out for me.
a. Mình hoàn toàn đồng ý, nhưng rất khó để duy trì chế độ ăn lành mạnh khi công việc bận rộn và gần như không có thời gian nấu ăn.
b. Điều đó có thể hiểu được, nhưng nếu bạn lên kế hoạch trước, vẫn có nhiều lựa chọn lành mạnh và nhanh chóng.
c. Thật ra, mình đã thử nấu ăn sẵn rồi, nhưng thấy khó duy trì đều đặn.
d. Bạn đã bao giờ nghĩ đến việc chuẩn bị sẵn bữa ăn để dễ duy trì chế độ ăn lành mạnh hơn chưa?
e. Vậy thì bạn có thể bắt đầu bằng cách làm vài phần ăn cho 2–3 ngày thay vì cả tuần.
f. Nghe có vẻ hợp lý hơn đấy! Mình sẽ thử lại và xem kết quả thế nào.
Sắp xếp:
d. Have you ever considered preparing your meals in advance to make it easier to eat healthily during the week?
a. I completely agree, but it’s hard to maintain a balanced diet when you have a hectic work schedule and barely any time to cook.
b. That’s understandable, but there are plenty of quick and healthy meal options available if you plan ahead.
c. Actually, I’ve tried meal prepping before, but I found it quite difficult to keep up with it consistently.
e. Well, maybe you could start with something simple, like making a few portions for just two or three days instead of an entire week.
f. That sounds like a more manageable approach! I’ll give it another try and see how it works out for me.
Tạm dịch:
d. Bạn đã bao giờ nghĩ đến việc chuẩn bị sẵn bữa ăn để dễ duy trì chế độ ăn lành mạnh hơn chưa?
a. Mình hoàn toàn đồng ý, nhưng rất khó để duy trì chế độ ăn lành mạnh khi công việc bận rộn và gần như không có thời gian nấu ăn.
b. Điều đó có thể hiểu được, nhưng nếu bạn lên kế hoạch trước, vẫn có nhiều lựa chọn lành mạnh và nhanh chóng.
c. Thật ra, mình đã thử nấu ăn sẵn rồi, nhưng thấy khó duy trì đều đặn.
e. Vậy thì bạn có thể bắt đầu bằng cách làm vài phần ăn cho 2–3 ngày thay vì cả tuần.
f. Nghe có vẻ hợp lý hơn đấy! Mình sẽ thử lại và xem kết quả thế nào.
Đáp án cần chọn là: A
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. Kiểm soát quần thể cạnh tranh và vật ăn thịt gây nguy hiểm cho quần thể nói trên.
B. Thiết lập một khu bảo tồn để bảo vệ môi trường sống của quần thể nói trên.
C. Du nhập thêm một lượng cá thể mới đã bị loại từ quần thể khác.
Lời giải
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức đã học về sinh học quần thể để giisr quyết bài tập.
Giải chi tiết:
Kiểm soát quần thể cạnh tranh và vật ăn thịt là một biện pháp không bền vững, mất nhiều công sức.
Du nhập thêm một quần thể mới từ một quần thể khác, biện pháp này cần có thời gian để những cá thể mới thích nghi với môi trường mới, mặt khác số cá thể mới này là do đã bị loại từ quần thể khác nên có khả năng có sức sống kém.
Việc bắt chúng sinh sản bắt buộc gây suy giảm đa dạng di truyền. Do có thể xảy ra giao phối cận huyết.
Đáp án cần chọn là: B
Mở rộng kiến thức
Về bản chất, gene flow (di nhập/di cư cá thể từ quần thể khác) thường là cách tác động trực tiếp để tăng tần số kiểu gene.
Câu 2
A. Hoa Kì luôn nhập siêu, Nhật Bản luôn xuất siêu.
B. Tổng trị giá xuất nhập khẩu của Hoa Kì biến động.
C. Xuất khẩu của Hoa Kì tăng nhanh hơn Nhật Bản.
Lời giải
Phương pháp giải: Dựa vào bảng số liệu kết hợp với đặc điểm nổi bật của kinh tế Nam Phi.
Giải chi tiết:
- A sai vì năm 2020, Nhật Bản nhập siêu (giá trị nhập khẩu > giá trị xuất khẩu).
- B sai vì tổng trị giá xuất nhập khẩu (giá trị nhập khẩu + giá trị xuất khẩu) tăng, không phải biến động.
- C đúng vì trị giá xuất khẩu Hoa Kỳ tăng 1,96 lần; Nhật Bản tăng 1,51 lần => Xuất khẩu của Hoa Kì tăng nhanh hơn Nhật Bản.
- D sai vì nhập khẩu Hòa Kì tăng nhiều hơn Nhật Bản.
Đáp án cần chọn là: C
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. Thể hiện tinh thần đoàn kết.
B. Giành lại nền độc lập dân tộc.
C. Phô trương sức mạnh của Đại Việt.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. Vấn đề sử dụng tiếng Việt ở người trẻ
B. Vấn đề sử dụng tiếng nước ngoài trong giao tiếp
C. Vấn đề sử dụng tiếng Việt qua các ứng dụng công nghệ
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
