Câu hỏi:

16/03/2026 4 Lưu

Một chiếc cổng hình parabol có chiều cao \(4{\rm{m}}\) và chiều ngang \(8{\rm{m}}\). Người ta muốn thiết kế một cánh cổng bằng kính hình chữ nhật đặt ngay giữa cổng parabol đồng thời làm hai cánh cửa phụ hai bên (tham khảo hình vẽ). Gắn hệ trục tọa độ \(Oxy\) sao cho chân cổng trùng với trục hoành và parabol nhận trục tung làm trục đối xứng.

Gắn hệ trục tọa độ Oxy sao cho chân cổng trùng với trục hoành và parabol nhận trục tung làm trục đối xứng. (ảnh 1)

a) \(B\left( {4;0} \right)\).
Đúng
Sai
b) Parabol là đồ thị của hàm số \(\left( P \right):y = a{x^2} + 4\).
Đúng
Sai
c) \(y =  - \frac{1}{8}{x^2} + 4\).
Đúng
Sai
d) Nếu muốn chiều cao của phần cổng hình chữ nhật trong khoảng 1,75m đến 3m thì chiều ngang của cánh cổng (đoạn \(CD\)) thỏa mãn \(4 \le CD \le 6\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) Đ, c) S, d) Đ

Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ

Gắn hệ trục tọa độ Oxy sao cho chân cổng trùng với trục hoành và parabol nhận trục tung làm trục đối xứng. (ảnh 2)

a) Ta có \(A\left( { - 4;0} \right),B\left( {4;0} \right),H\left( {0;4} \right)\).

b) \(\left( P \right):y = a{x^2} + bx + c\).

Vì \(\left( P \right)\) đi qua các điểm \(A\left( { - 4;0} \right),B\left( {4;0} \right),H\left( {0;4} \right)\) nên ta có

\(\left\{ \begin{array}{l}16a + 4b + c = 0\\16a - 4b + c = 0\\c = 4\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a =  - \frac{1}{4}\\b = 0\\c = 4\end{array} \right.\). Vậy \(\left( P \right):y =  - \frac{1}{4}{x^2} + 4\).

c) \(\left( P \right):y =  - \frac{1}{4}{x^2} + 4\).

d) Khi chiều cao của phần cổng hình chữ nhật trong khoảng 1,75m đến 3m thì \(1,75 \le {y_E} \le 3\).

Khi đó \(1,75 \le  - \frac{1}{4}x_E^2 + 4 \le 3\)\( \Leftrightarrow  - \frac{9}{4} \le  - \frac{1}{4}x_E^2 \le  - 1\)\( \Leftrightarrow 4 \le x_E^2 \le 9\)\( \Leftrightarrow 2 \le {x_E} \le 3\).

Do đó \(4 \le CD \le 6\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn giải

Trả lời: 11

Gọi \(x \in \mathbb{N}*\) là số đôi tất bán ra, \(f\left( x \right)\) là giá tiền bán \(x\) đôi tất, ta có:

\(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}10000\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;{\rm{khi}}\;x = 1\\10000 + 10000.90\% \;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;{\rm{khi}}\;x = 2\\10000 + \left( {x - 1} \right).10000.85\% \;{\rm{khi}}\;x \ge 3\end{array} \right.\).

Ta có \(10000 + \left( {x - 1} \right).8500 \le 100000 \Rightarrow x \le \frac{{197}}{{17}} \approx 11,59\).

Vậy với 100 nghìn đồng có thể mua tối đa được 11 đôi tất.

Lời giải

Hướng dẫn giải

Trả lời: 6

Bình phương 2 vế của phương trình đã cho ta được:

\(3{x^2} - 4x + 1 = {\left( {2x + 3} \right)^2} \Leftrightarrow {x^2} + 16x + 8 = 0.\)

Giải phương trình: \({x^2} + 16x - 8 = 0\) được nghiệm \(x =  - 8 \pm 2\sqrt {14} .\)

Thử lại ta được nghiệm của phương trình là \(x =  - 8 + 2\sqrt {14} .\)

Suy ra \(a =  - 8;c = 14\). Do đó \(a + c = 6\).

Câu 5

A. \(x = {y^2}.\) 
B. \(y = {x^2}\).
C. \({x^2} + {y^2} = 2\). 
D. \(x = \left| y \right|\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(D = \mathbb{R}.\) 
B. \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {1;2} \right\}\). 
C. \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 5} \right\}\). 
D. \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 5 \right\}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\). 
B. \(\left( { - \infty ;1} \right)\). 
C. \(\left( { - 1; + \infty } \right)\). 
D. \(\left( {1; + \infty } \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP