Một chiếc loa thu nhỏ bắt đầu rơi từ cửa sổ của một tòa nhà cao tầng. Khi loa đã rơi xuống một đoạn 10 m, nó phát ra một âm thanh có tần số không đổi 256 Hz theo mọi hướng. Một người nhoài ra ngoài cửa sổ nghe thấy âm thanh truyền đi với tốc độ 330 m/s. Lực cản của không khí không đáng kể, lấy gia tốc rơi tự do g = 10m/s2.
Một chiếc loa thu nhỏ bắt đầu rơi từ cửa sổ của một tòa nhà cao tầng. Khi loa đã rơi xuống một đoạn 10 m, nó phát ra một âm thanh có tần số không đổi 256 Hz theo mọi hướng. Một người nhoài ra ngoài cửa sổ nghe thấy âm thanh truyền đi với tốc độ 330 m/s. Lực cản của không khí không đáng kể, lấy gia tốc rơi tự do g = 10m/s2.
Tốc độ của loa khi đã rơi được 10 m gần nhất với giá trị nào sau đây?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Mối liên hệ giữa quãng đường, tốc độ trong chuyển động rơi tự do: \[v = \sqrt {2gs} \]
Lời giải
Khi rơi được quãng đường 10 m, tốc độ của loa là:
\[{v_M} = \sqrt {2gs} = \sqrt {2.10.10} \approx 14({\rm{m/s}})\]
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Tần số âm mà người đó nghe được xấp xỉ bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Tần số của âm mà máy thu thu được: \[f' = \frac{{v \pm {v_T}}}{{v \mp {v_P}}}.f\]
Với f là tần số máy phát truyền đi
v là tốc độ sóng truyền trong môi trường
\[{v_T}\] là tốc độ của máy thu
\[{v_P}\] là tốc độ của máy phát
Chuyển động tương đối lại gần: \[f' > f\]
Chuyển động tương đối ra xa: \[f' < f\]
Lời giải
Loa rơi càng xa người quan sát, tần số âm người đó nghe được là:
\[f' = \frac{v}{{v + {v_M}}}.f = \frac{{330}}{{330 + 14}}.256 \approx 246\,\,(Hz)\]
Câu 3:
Loa tiếp tục phát ra âm thanh, người đó nghe thấy âm có tần số thay đổi như thế nào?
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Tần số của âm mà máy thu thu được: \[f' = \frac{{v \pm {v_T}}}{{v \mp {v_P}}}.f\]
Với f là tần số máy phát truyền đi
v là tốc độ sóng truyền trong môi trường
\[{v_T}\] là tốc độ của máy thu
\[{v_P}\] là tốc độ của máy phát
Chuyển động tương đối lại gần: \[f' > f\]
Chuyển động tương đối ra xa: \[f' < f\]
Lời giải
Loa rơi càng xa người quan sát, tần số âm người đó nghe được là:
\[f' = \frac{v}{{v + {v_M}}}.f\]
Nhận xét: loa càng rơi, tốc độ vM của loa càng tăng → tần số âm người đó nghe được càng giảm
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 140.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 15 đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Phản ứng phân hủy đá vôi: .
Lời giải
Khối lượng đá vôi cần sử dụng để tạo ra 420 tấn vôi sống là:
\({m_{{\rm{CaC}}{{\rm{O}}_3}}} = {n_{{\rm{CaC}}{{\rm{O}}_3}}}.100 = {n_{{\rm{CaO}}}}.100 = \frac{{420}}{{56}}.100 = 750\) tấn.
Để phân hủy 1 kg đá vôi cần cung cấp 1 lượng nhiệt là 1 800 kJ. Vậy để phân hủy 750 tấn đá vôi cần cung cấp lượng nhiệt là: \[{750.10^3}.1800 = {135.10^7}kJ\].
Vì lượng nhiệt mà đá vôi hấp thụ chỉ bằng 50% lượng nhiệt đốt cháy than đá nên lượng nhiệt do than đá đốt cháy và tỏa ra là: 270.107kJ.
Đốt cháy 1 kg than đá tỏa ta 27000 kJ. Khối lượng than đá cần đốt cháy để tỏa ra 270.107 kJ cho phản ứng phân hủy đá vôi là: \[\frac{{{{270.10}^7}}}{{27000}} = 100000kg = 100\] tấn.
Vậy tổng khối lượng đá vôi và than đá mà lò nung vôi trên sử dụng mỗi ngày là: 750 + 100 = 850 tấn.
Chọn đáp án A.
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Quan sát bảng ta thấy để đạt được tỉ lệ ra hoa 99% cần chiếu sáng liên tục 5 giờ vào ban đêm.
Lời giải
Trong tự nhiên để điều khiển cây thanh long ra hoa đồng loạt vào thời điểm ngày ngắn, cần phải chiếu đèn sáng liên tục 5 tiếng từ 0 giờ và tắt đèn vào thời điểm 5 giờ 10 phút.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. Thế hệ chúng tôi.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
