Khi dẫn khí SO2 vào dung dịch thuốc tím (KMnO4), xảy ra phản ứng hóa học sau:
\(5{\rm{S}}{{\rm{O}}_2} + 2{\rm{KMn}}{{\rm{O}}_4} + 2{{\rm{H}}_2}{\rm{O}} \to 2{\rm{MnS}}{{\rm{O}}_4} + {{\rm{K}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4} + 2{{\rm{H}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}\)
Cho hai mệnh đề sau:
- Mệnh đề khẳng định (1): Phản ứng của SO2 và dung dịch KMnO4 được sử dụng làm phép thử để nhận biết SO2.
- Mệnh đề giải thích (2): Trong môi trường acid, \(\mathop {Mn}\limits^{ + 7} \) (ion \({\rm{MnO}}_4^ - \) trong dung dịch có màu tím) bị khử bởi \({\rm{S}}{{\rm{O}}_2}\) thành \(\mathop {Mn}\limits^{ + 2} \) (ion \(M{n^{2 + }}\) trong dung dịch không màu).
Khi dẫn khí SO2 vào dung dịch thuốc tím (KMnO4), xảy ra phản ứng hóa học sau:
\(5{\rm{S}}{{\rm{O}}_2} + 2{\rm{KMn}}{{\rm{O}}_4} + 2{{\rm{H}}_2}{\rm{O}} \to 2{\rm{MnS}}{{\rm{O}}_4} + {{\rm{K}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4} + 2{{\rm{H}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}\)
Cho hai mệnh đề sau:
- Mệnh đề khẳng định (1): Phản ứng của SO2 và dung dịch KMnO4 được sử dụng làm phép thử để nhận biết SO2.
- Mệnh đề giải thích (2): Trong môi trường acid, \(\mathop {Mn}\limits^{ + 7} \) (ion \({\rm{MnO}}_4^ - \) trong dung dịch có màu tím) bị khử bởi \({\rm{S}}{{\rm{O}}_2}\) thành \(\mathop {Mn}\limits^{ + 2} \) (ion \(M{n^{2 + }}\) trong dung dịch không màu).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
- Tính chất hóa học của SO2.
- Xác định số oxi hóa của các nguyên tử trong phản ứng oxi hóa khử.
Lời giải
Cả mệnh đề (1) và mệnh đề (2) đều đúng. Khi cho khí SO2 phản ứng với dung dịch KMnO4 thì dung dịch KMnO4 bị mất màu tím. Đây là phản ứng nhận biết khí SO2 bằng dung dịch KMnO4, vì trong môi trường acid, \(\mathop {Mn}\limits^{ + 7} \) (ion \({\rm{MnO}}_4^ - \) trong dung dịch có màu tím) bị khử bởi \({\rm{S}}{{\rm{O}}_2}\) thành \(\mathop {Mn}\limits^{ + 2} \) (ion \(M{n^{2 + }}\) trong dung dịch không màu).
Chọn đáp án A.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Phản ứng phân hủy đá vôi: .
Lời giải
Khối lượng đá vôi cần sử dụng để tạo ra 420 tấn vôi sống là:
\({m_{{\rm{CaC}}{{\rm{O}}_3}}} = {n_{{\rm{CaC}}{{\rm{O}}_3}}}.100 = {n_{{\rm{CaO}}}}.100 = \frac{{420}}{{56}}.100 = 750\) tấn.
Để phân hủy 1 kg đá vôi cần cung cấp 1 lượng nhiệt là 1 800 kJ. Vậy để phân hủy 750 tấn đá vôi cần cung cấp lượng nhiệt là: \[{750.10^3}.1800 = {135.10^7}kJ\].
Vì lượng nhiệt mà đá vôi hấp thụ chỉ bằng 50% lượng nhiệt đốt cháy than đá nên lượng nhiệt do than đá đốt cháy và tỏa ra là: 270.107kJ.
Đốt cháy 1 kg than đá tỏa ta 27000 kJ. Khối lượng than đá cần đốt cháy để tỏa ra 270.107 kJ cho phản ứng phân hủy đá vôi là: \[\frac{{{{270.10}^7}}}{{27000}} = 100000kg = 100\] tấn.
Vậy tổng khối lượng đá vôi và than đá mà lò nung vôi trên sử dụng mỗi ngày là: 750 + 100 = 850 tấn.
Chọn đáp án A.
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Lời giải
Gọi A là biến cố: "Lần thứ hai lấy được thẻ ATM Vietcombank",
\(B\) là biến cố: "Lần thứ nhất lấy được thẻ ATM của BIDV".
Sau khi lấy lần thứ nhất (biến cố \(B\) đã xảy ra) trong hộp còn lại 9 thẻ (trong đó 4 thẻ Vietcombank) nên: \(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{4}{9}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. Thế hệ chúng tôi.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.