Câu hỏi:

16/03/2026 8 Lưu

Viết phương trình của parabol \(y = a{x^2} + bx + c\) ứng với mỗi hình sau

a) Viết phương trình của parabol y = a(x^2) + bx + c ứng với mỗi hình sau (ảnh 1)
b) Viết phương trình của parabol y = a(x^2) + bx + c ứng với mỗi hình sau (ảnh 2)
c)Viết phương trình của parabol y = a(x^2) + bx + c ứng với mỗi hình sau (ảnh 3)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

a) Đồ thị hàm số có đỉnh \(I\left( {3;4} \right)\) và điểm \(\left( { - 1;0} \right)\) thuộc đồ thị.

Ta có:

\( - \frac{b}{{2a}} = 3 \Leftrightarrow b =  - 6a.\)   (1);      \( - \frac{{{b^2} - 4ac}}{{4a}} = 4\)    (2);      \(0 = a - b + c\)            (3)

Thay \(b =  - 6a\) vào (2) ta được: \(\frac{{4ac - 36{a^2}}}{{4a}} = 4 \Leftrightarrow c - 9a = 4\) (vì \(a \ne 0\)) \( \Rightarrow c = 4 + 9a.\)

Thay \(b =  - 6a\) và \(c = 4 + 9a\) vào (3) ta được: \(a + 6a + 4 + 9a = 0 \Leftrightarrow a =  - \frac{1}{4}.\)

Từ đó \(b =  - 6a = \frac{3}{2}\) và \(c = 4 + 9a = \frac{7}{4}.\)

Vậy \(y =  - \frac{1}{4}{x^2} + \frac{3}{2}x + \frac{7}{4}.\)

b) Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm \(\left( {0;2} \right)\) suy ra \(c = 2.\)

Trục đối xứng là \(x = 1\) nên \( - \frac{b}{{2a}} = 1\).

Mà đồ thị đi qua điểm \(M\left( {3;4} \right)\) nên ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}c = 2\\b =  - 2a\\4 = 9a + 3b + c\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{2}{3}\\b =  - \frac{4}{3}\\c = 2\end{array} \right..\)

Vậy \(y = \frac{2}{3}{x^2} - \frac{4}{3}x + 2.\)

c) Parabol có đỉnh \(I\left( {2;0} \right)\) và đi qua điểm \(\left( {0;2} \right).\)

Suy ra \(c = 2;\,\,\, - \frac{b}{{2a}} = 2 \Rightarrow b =  - 4a.\)

\(\Delta  = {b^2} - 4ac = 0 \Rightarrow 16{a^2} - 8a = 0 \Rightarrow a = \frac{1}{2}\) (vì \(a \ne 0\)) và \(b =  - 4a =  - 2.\)

Vậy \(y = \frac{1}{2}{x^2} - 2x + 2.\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn giải

a) Bán kính của đường tròn là \(R = IA = \sqrt {{3^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2}}  = 5\).

Phương trình của đường tròn là \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 25\).

b) Toạ độ trung điểm \(I\) của  \(AB\) là \(I\left( { - 2;1} \right)\).

Bán kính của đường tròn là \(R = AI = \sqrt {{{\left( { - 1} \right)}^2} + {4^2}}  = \sqrt {17} \).

Phương trình của đường tròn là \({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = 17\).

c) Có tâm \(I\left( {1;3} \right)\) và tiếp xúc với đường thẳng  \(x + 2y + 3 = 0\).

Khoảng cách từ tâm \(I\) đến đường thẳng \(x + 2y + 3 = 0\) bằng bán kính \(R = \frac{{|1 + 2.3 + 3|}}{{\sqrt 5 }} = 2\sqrt 5 \).

Phương trình đường tròn tâm \(I\) bán kính \(R\) là \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 20\).

Lời giải

Hướng dẫn giải

a) Ta có đường tròn \(\left( C \right)\): \({x^2} + {y^2} + 2x - 4y + 4 = 0\) \( \Leftrightarrow \) \({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 1\)có tâm là điểm \(I\left( { - 1;2} \right)\).

Do \({\left( {0 + 1} \right)^2} + {\left( {2 - 2} \right)^2} = 1\) nên điểm \(M\) thuộc đường tròn (C).

Tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại \(M\left( {0;2} \right)\) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {MI}  = \left( { - 1;0} \right)\), nên có phương trình

       \( - 1\left( {x - 0} \right) + 0\left( {y - 2} \right) = 0 \Leftrightarrow x = 0\).

b) Đường tròn (C) có tâm \(I\left( {3; - 1} \right),\,R = \sqrt 5 \) và tiếp tuyến có dạng

\(\Delta :2x + y + c = 0\,\,\left( {c\not  = 7} \right).\)

Ta có \(R = d\left( {I,\Delta } \right) \Leftrightarrow \frac{{\left| {c + 5} \right|}}{{\sqrt 5 }} = \sqrt 5  \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}c = 0\\c =  - 10\end{array} \right..\)

Vậy có hai tiếp tuyến thỏa yêu cầu bài toán là \(2x + y = 0\) và \(2x + y - 10 = 0.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP