Câu hỏi:

16/03/2026 8 Lưu

Hằng ngày bạn Hùng đều đón bạn Minh đi học tại một vị trí trên lề đường thẳng đến trường. Minh đứng tại vị trí \[A\] cách lề đường một khoảng \[50\,{\rm{m}}\] để chờ Hùng. Khi nhìn thấy Hùng đạp xe đến địa điểm \[B\], cách mình một đoạn \[200\,{\rm{m}}\] thì Minh bắt đầu đi bộ ra lề đường để bắt kịp xe. Vận tốc đi bộ của Minh là \[5\,{\rm{km/h}}\], vận tốc xe đạp của Hùng là \[15\,{\rm{km/h}}\]. Hãy xác định vị trí \[C\] trên lề đường (tham khảo hình vẽ) để hai bạn gặp nhau mà không bạn nào phải chờ người kia (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Hãy xác định vị trí C trên lề đường (tham khảo hình vẽ) để hai bạn gặp nhau mà không bạn nào phải chờ người kia (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Vận tốc của bạn Minh: \[{v_1} = 5\,\left( {{\rm{km/h}}} \right)\].

Vận tốc của bạn Hùng: \[{v_2} = 15\,\left( {{\rm{km/h}}} \right)\].

Áp dụng định lý Pithago vào tam giác vuông \[AHB\]: \[BH = \sqrt {{{\left( {0,2} \right)}^2} - {{\left( {0,05} \right)}^2}}  = \frac{{\sqrt {15} }}{{20}}\,\,\,\left( {{\rm{km}}} \right)\].

Gọi \[BC = x\left( {{\rm{km}}} \right),\,\,x > 0\].

Suy ra: \[CH = \frac{{\sqrt {15} }}{{20}} - x\], \[x \le \frac{{\sqrt {15} }}{{20}}\].

Ta cần xác định vị trí điểm \[C\] để Minh và Hùng gặp nhau mà không bạn nào phải chờ người kia

Nghĩa là: ta cần tìm \[x\] để thời gian hai bạn di chuyển đến \[C\] là bằng nhau.

Thời gian Hùng đi từ \[B\] đến \[C\] là: \[{t_2} = \frac{{{S_{BC}}}}{{{v_2}}} = \frac{x}{{15}}\left( h \right)\].

Quãng đường \[AC\] Minh đã đi là: \[AC = \sqrt {C{H^2} + A{H^2}}  = \sqrt {{{\left( {\frac{{\sqrt {15} }}{{20}} - x} \right)}^2} + {{\left( {0,05} \right)}^2}} \]

Thời gian Minh đã đi từ \[A\] đến \[C\] là: \[{t_1} = \frac{{{S_{AC}}}}{{{v_1}}} = \frac{{\sqrt {{{\left( {\frac{{\sqrt {15} }}{{20}} - x} \right)}^2} + {{\left( {0,05} \right)}^2}} }}{5}\left( {\rm{h}} \right)\].

Theo yêu cầu bài toán: \[\frac{{\sqrt {{{\left( {\frac{{\sqrt {15} }}{{20}} - x} \right)}^2} + {{\left( {0,05} \right)}^2}} }}{5} = \frac{x}{{15}}\]

Bình phương 2 vế: \[\frac{{{{\left( {\frac{{\sqrt {15} }}{{20}} - x} \right)}^2} + {{\left( {0,05} \right)}^2}}}{{25}} = \frac{{{x^2}}}{{225}}\]

\[\begin{array}{l} \Leftrightarrow 9\left( {\frac{3}{{80}} - \frac{{\sqrt {15} }}{{10}}x + {x^2}} \right) + \frac{9}{{400}} = {x^2}\\ \Leftrightarrow 8{x^2} - \frac{{9\sqrt {15} }}{{10}}x + \frac{9}{{25}} = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x \approx 0,3\\x \approx 0,1\end{array} \right.\end{array}\]

Vì \[0 < x \le \frac{{\sqrt {15} }}{{20}} \approx 0,19\] nên \[x \approx 0,1\] thỏa mãn.

Vậy hai bạn Minh và Hùng di chuyển đến vị trí \[C\] cách điểm \[B\] một đoạn \[x \approx 0,1\,\left( {{\rm{km}}} \right) = 100\left( {\rm{m}} \right).\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn giải

a) Ta có đường tròn \(\left( C \right)\): \({x^2} + {y^2} + 2x - 4y + 4 = 0\) \( \Leftrightarrow \) \({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 1\)có tâm là điểm \(I\left( { - 1;2} \right)\).

Do \({\left( {0 + 1} \right)^2} + {\left( {2 - 2} \right)^2} = 1\) nên điểm \(M\) thuộc đường tròn (C).

Tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại \(M\left( {0;2} \right)\) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {MI}  = \left( { - 1;0} \right)\), nên có phương trình

       \( - 1\left( {x - 0} \right) + 0\left( {y - 2} \right) = 0 \Leftrightarrow x = 0\).

b) Đường tròn (C) có tâm \(I\left( {3; - 1} \right),\,R = \sqrt 5 \) và tiếp tuyến có dạng

\(\Delta :2x + y + c = 0\,\,\left( {c\not  = 7} \right).\)

Ta có \(R = d\left( {I,\Delta } \right) \Leftrightarrow \frac{{\left| {c + 5} \right|}}{{\sqrt 5 }} = \sqrt 5  \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}c = 0\\c =  - 10\end{array} \right..\)

Vậy có hai tiếp tuyến thỏa yêu cầu bài toán là \(2x + y = 0\) và \(2x + y - 10 = 0.\)

Lời giải

Hướng dẫn giải

a) Dễ thấy \(f\left( x \right) = {x^2} - 1\) có \(\Delta ' = 1 > 0,a = 1 > 0\) và có hai nghiệm phân biệt \({x_1} =  - 1;\,{x_2} = 1\).

Do đó ta có bảng xét dấu \(f\left( x \right)\):

Giải các bất phương trình bậc hai:  a) x^2 - 1 lớn hơn hoặc bằng 0. b) (x^2) - 2x - 1 < 0.	c) (4 - 3x)( - 2(x^2)+ 3x - 1) nhỏ hơn hoặc bằng 0 (ảnh 1)

Nên bất phương trình \({x^2} - 1 \ge 0\) có tập nghiệm là \(S = \left( { - \infty ; - 1} \right] \cup \left[ {1; + \infty } \right)\).

b) Dễ thấy \(g\left( x \right) = {x^2} - 2x - 1\) có \(\Delta ' = 2 > 0,a = 1 > 0\) và có hai nghiệm phân biệt \({x_1} = 1 - \sqrt 2 ;\,\) \({x_2} = 1 + \sqrt 2 \).

Do đó ta có bảng xét dấu \(g\left( x \right)\):

Giải các bất phương trình bậc hai:  a) x^2 - 1 lớn hơn hoặc bằng 0. b) (x^2) - 2x - 1 < 0.	c) (4 - 3x)( - 2(x^2)+ 3x - 1) nhỏ hơn hoặc bằng 0 (ảnh 2)

Nên bất phương trình \({x^2} - 2x - 1 < 0\) có tập nghiệm là \(S = \left( {1 - \sqrt 2 ;1 + \sqrt 2 } \right)\).

c) \((4 - 3x)( - 2{x^2} + 3x - 1) \le 0\)

Xét \(f\left( x \right) = \left( {4 - 3x} \right)\left( { - 2{x^2} + 3x - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{4}{3}\\x = 1\\x = \frac{1}{2}\end{array} \right.\) .

Bảng xét dấu

Giải các bất phương trình bậc hai:  a) x^2 - 1 lớn hơn hoặc bằng 0. b) (x^2) - 2x - 1 < 0.	c) (4 - 3x)( - 2(x^2)+ 3x - 1) nhỏ hơn hoặc bằng 0 (ảnh 3)

Dựa vào bảng xét dấu ta có \(T = ( - \infty ;\frac{1}{2}{\rm{]}} \cup \left[ {1;\frac{4}{3}} \right]\) là tập nghiệm của bất phương trình.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP