Câu hỏi:

16/03/2026 216 Lưu

CHẤT CHỈ THỊ ACID - BASE

Thuật ngữ acid hoặc base (acid hoặc kiềm) vẫn thường xuất hiện rất phổ biến trong đời sống gia đình. Để nhận biết một dung dịch có môi trường là acid hay là base người ta sử dụng tới chất chỉ thị acid - base. Chất chỉ thị acid - base là chất có màu sắc biến đổi phụ thuộc vào giá trị pH của dung dịch. Một trong những chất chỉ thị thông dụng nhất trong các kĩ thuật chuẩn độ acid - base đó là phenolphthalein. Adolf van Bayer đã phát hiện ra phenolphtalein vào năm 1871. Ông đã quan sát thấy sự hình thành của phenolphtalein khi đun nóng phenol với phthalic anhydride với sự có mặt của acid:

Phenolphthalein là chất rắn kết tinh không màu, đôi khi nó có thể ở dạng bột màu vàng nhạt hoặc màu cam. Đây là một chất không tan trong nước nhưng tan trong cồn. Ở trạng thái tự nhiên, phenolphtalein tồn tại ở dạng acid yếu không màu, được kí hiệu là HIn. Hằng số phân li acid (Ka) của HIn là 3.10-10. Base liên hợp của nó có màu đỏ hồng đậm. Trong dung dịch nước, phenolphthalein sẽ có trạng thái cân bằng như sau: HIn + H2O  In- + H3O+

Theo nguyên lý chuyển dịch cân bằng Le Chatelier, trạng thái cân bằng trên sẽ chuyển dịch sang trái nếu nồng độ của H3O+ tăng lên, tức là trong dung dịch ưu tiên chiều phản ứng: In- + H3O+  HIn + H2O hơn. Nếu dung dịch có tính base mạnh thì cân bằng chuyển dịch sang phải vì ion OH- sẽ phản ứng với các phân tử Hln chuyển hóa thành In-.

Trong các phép chuẩn độ, phenolphtalein được thêm vào để nhận ra điểm dừng chuẩn độ. Tại điểm này có sự thay đổi màu sắc đột ngột của dung dịch được chuẩn độ vì có sự thay đổi của pH trong môi trường chuẩn độ làm thay đổi trạng thái tồn tại của chất chỉ thị màu, từ đó màu của chỉ thị sẽ thay đổi là một dấu hiệu nhận biết đã đến lúc cần dừng chuẩn độ. Người ta coi rằng có một pH trung gian nào đó một nửa phenolphtalein ở dạng acid và một nửa ở dạng base liên hợp có màu. Độ pH trung gian này có thể được tính theo phương trình Henderson - Hasselbalch cho trạng thái cân bằng chỉ thị:

pH = pKa + In-HIn

Trả lời cho các câu 74, 75, 76, 77, 78, 79, 80 dưới đây:

Công thức phân tử của hợp chất phenolphtalein là

A. \({C}_{20}{H}_{14}{O}_{4}\).

B. \({C}_{20}{H}_{16}{O}_{5}\).

C. \({C}_{18}{H}_{14}{O}_{4}\).

D. \({C}_{18}{H}_{16}{O}_{5}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải

Từ CTCT ⟹ CTPT

Giải chi tiết

Công thức phân tử của hợp chất phenolphtalein là \({C}_{20}{H}_{14}{O}_{4}\).

Đáp án cần chọn là: A

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Chọn các đáp án đúng

Thành phần và cấu trúc của phân tử phenolphthalein gồm

A. Vòng thơm 6 cạnh.

B. Phenol.

C. Carboxylic acid no.

D. Aldehyde.

E. Vòng thơm 5 cạnh.

F. Ester.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải

Từ CTCT ⟹ CTPT

Giải chi tiết

Thành phần và cấu trúc của phân tử phenolphthalein gồm

  • Vòng thơm 6 cạnh.
  • Phenol.
  • Ester.

Đáp án cần chọn là: \(A;B;F\)

Câu 3:

Các nhận định dưới đây là đúng hay sai?

Những yếu tố chỉ ra rằng phenolphthalein là acid yếu là

a. Trong cấu trúc của phenolphthalein có 2 vòng phenol có tính acid yếu nên gây cho phenolphthalein có tính acid yếu.

Đúng
Sai

b. Trong cấu trúc của phenolphthalein có nhóm chức của carboxylic acid nên gây ra tính acid yếu của phenolphthalein.

Đúng
Sai

c. \({K}_{a}\) của acid HIn rất nhỏ, do đó khả năng phân li ra ion \({H}^{+}\)của acid này rất yếu, nên tính acid của HIn yếu.

Đúng
Sai

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải

Phân tích dữ liệu đề bài.

Giải chi tiết

a) đúng. Hai vòng phenol trong cấu trúc có hydro linh động tạo nên tính acid yếu.

b) sai, vì trong cấu trúc của phenolphthalein có nhóm chức của phenol nên gây ra tính acid yếu của phenolphthalein.

c) đúng.

Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ

Câu 4:

Điền số thích hợp vào chỗ trống

pH trung gian mà tại đó người ta mong chờ có sự đổi màu của chỉ thị phenolphtalein là \(\_\_\_\_\) (Làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất)

Đáp án:  ____

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. 9,5

Đáp án đúng là: 9,5

Phương pháp giải

Người ta coi rằng có một pH trung gian nào đó một nửa phenolphtalein ở dạng acid và một nửa ở dạng base liên hợp có màu. Độ pH trung gian này có thể được tính theo phương trình Henderson - Hasselbalch cho trạng thái cân bằng chỉ thị:

\(pH=pKa+log⁡\frac{\left[ {ln}^{-} \right]}{[HIn]}\)

Giải chi tiết

pH trung gian \(={pK}_{a}=-log⁡\left[ {3.10}^{-10} \right.=9,5\)

Đáp án: 9,5

Đáp án cần điền là: 9,5

Câu 5:

không màu

màu hồng

HIn

In-

Kéo thả các đáp án vào vị trí thích hợp

Khi cho phenolphthalein vào cốc đựng dung dịch nước chanh có \(pH=2,4\) thì chỉ thị  __________ . Khi cho phenolphthalein vào cốc đựng dung dịch \(Ba(OH{)}_{2}\) nồng độ 0,1M thì nồng độ  ____ của trong dung dịch lớn hơn nồng độ của ____ .

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. không màu
2. In-
3. HIn

Đáp án đúng là: không màu; In-; HIn

Phương pháp giải

Theo nguyên lý chuyển dịch cân bằng Le Chatelier, trạng thái cân bằng trên sẽ chuyển dịch sang trái nếu nồng độ của \({H}_{3}{O}^{+}\)tăng lên, tức là trong dung dịch ưu tiên chiều phản ứng: \({ln}^{-}+{H}_{3}{O}^{+}→HIn+{H}_{2}O\) hơn. Nếu dung dịch có tính base mạnh thì cân bằng chuyển dịch sang phải vì ion \({OH}^{-}\)sẽ phản ứng với các phân tử Hin chuyển hóa thành \({ln}^{-}\).

Giải chi tiết

Khi cho phenolphthalein vào cốc đựng dung dịch nước chanh có \(pH=2,4\) thì chỉ thị không màu. Khi cho phenolphthalein vào cốc đựng dung dịch Ba( OH\({)}_{2}\) nồng độ 0,1M thì nồng độ của \({ln}^{-}\)trong dung dịch lớn hơn nồng độ của Hin.

Đáp án cần chọn là: không màu ; In- ; HIn

Câu 6:

Để tổng hợp 18 mol phenolphtalein theo quá trình đã được Adolf van Bayer đã phát hiện ra vào năm 1871 cần bao nhiêu gam chất phản ứng? Biết phản ứng có hiệu suất \(90\%\)

A. 6720 gam.

B. 4830 gam.

C. 4820 gam.

D. 3840 gam.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải

Tính theo PTHH.

Giải chi tiết

\({n}_{Phenol}=2{n}_{phenolphthalein}=36\) (mol)

\({n}_{phthalic anhydride}={n}_{phenolphthalein}=18(mol)\)\(⟹m=(36.94+18.148)/0,9=6720(\) gam \()\)

Đáp án cần chọn là: A

Câu 7:

Nhận định dưới đây là đúng hay sai?

Nồng độ ion \({H}^{+}\)ảnh hưởng tới trạng thái tồn tại của Hin

A. Đúng.

B. Sai.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải

Theo nguyên lý chuyển dịch cân bằng Le Chatelier, trạng thái cân bằng trên sẽ chuyển dịch sang trái nếu nồng độ của \({H}_{3}{O}^{+}\)tăng lên, tức là trong dung dịch ưu tiên chiều phản ứng: \({ln}^{-}+{H}_{3}{O}^{+}→HIn+{H}_{2}O\) hơn

Giải chi tiết

Nhận định đúng, vì khi tăng nồng độ \({H}^{+}\)cân bằng \(HIn+{H}_{2}O⇌{In}^{-}+{H}_{3}{O}^{+}\)sẽ chuyển dịch sang sang trái, và ngược lại.

Đáp án cần chọn là: \(A\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Phương pháp giải

Dựa vào cấu trúc nhóm tuổi của quần thể.

Giải chi tiết

Các nhận xét đúng là : (1), (2), (5)

Ý (3) sai vì: thời điểm I quần thể có nhiều cá nhỏ, nếu tiếp tục đánh bắt sẽ làm ảnh hưởng tới quần thể.

Ý (4) sai vì: thời điểm III , tỷ lệ cá thể sau sinh sản cao, có nghĩa là chưa khai thác hết tiềm năng.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 3

A. Trình bày các khám phá khoa học gần đây và cách chúng ảnh hưởng đến thế giới thực.
B. Tập trung vào nguyên lý nhân học và ứng dụng nó vào giải thích sự sống trong vũ trụ. 
C. Nêu lên các ví dụ về sự tinh chỉnh vật lý trong vũ trụ và đưa ra những suy luận mới. 
D. Mô tả nguyên lý ngụy biện của con bạc và áp dụng nó vào lý thuyết đa vũ trụ.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP