Câu hỏi:

17/03/2026 19 Lưu

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho điểm \(I\left( {2;1} \right)\) và đường thẳng \({d_1}:5x - 12y + 11 = 0;{d_2}:x + 2y - 3 = 0\).

a) \({d_1}\) và \({d_2}\) cắt nhau tại một điểm.
Đúng
Sai
b) Đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\) và tiếp xúc với đường thẳng \({d_1}\) có phương trình \({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = 9\).
Đúng
Sai
c) Phương trình tổng quát của đường thẳng \(\Delta \) đi qua \(I\) và song song với đường thẳng \({d_2}\) là: \(x + 2y - 4 = 0\).
Đúng
Sai
d) Cho \(b \ge 1\) điểm \(M\left( {a;b} \right)\) thuộc đường thẳng \({d_2}\) sao cho \(IM = 1\). Khi đó \(a + b = 3\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) S, c) Đ, d) S

a) Xét hệ \(\left\{ \begin{array}{l}5x - 12y + 11 = 0\\x + 2y - 3 = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \frac{7}{{11}}\\y = \frac{{13}}{{11}}\end{array} \right.\).

Do đó \({d_1}\) và \({d_2}\) cắt nhau tại một điểm.

b) Ta có \(R = d\left( {I,{d_1}} \right) = \frac{{\left| {5.2 - 12.1 + 11} \right|}}{{\sqrt {{5^2} + {{\left( { - 12} \right)}^2}} }} = \frac{9}{{13}}\).

Do đó \({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = \frac{{81}}{{169}}\).

c) Đường thẳng song song với \({d_2}\) có dạng \(x + 2y + d = 0\left( {d \ne  - 3} \right)\).

Vì đường thẳng \(x + 2y + d = 0\) đi qua \(I\left( {2;1} \right)\) nên \(2 + 2.1 + d = 0 \Leftrightarrow d =  - 4\) (thỏa mãn).

Vậy đường thẳng cần tìm là \(x + 2y - 4 = 0\).

d) Vì \(M \in {d_2}\) nên \(M\left( {3 - 2b;b} \right)\). Ta có \(IM = 1\)\( \Leftrightarrow \sqrt {{{\left( {3 - 2b - 2} \right)}^2} + {{\left( {b - 1} \right)}^2}}  = 1\)

\( \Leftrightarrow 5{b^2} - 6b + 2 = 1\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}b = 1\\b = \frac{1}{5}\end{array} \right.\).

Vì \(b \ge 1\) nên \(M\left( {1;1} \right)\). Suy ra \(a + b = 2\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn giải

Trả lời: 10

Đường thẳng \(\Delta \) song song \(d\) có phương trình \(2x + 6y + d = 0\left( {d \ne 3} \right)\).

Vì \(\Delta \) đi qua \(M\left( {1;\;2} \right)\) nên \(2.1 + 6.2 + d = 0 \Leftrightarrow d =  - 14\).

Suy ra \(\Delta :2x + 6y - 14 = 0 \Leftrightarrow x + 3y - 7 = 0\).

Do đó \(a = 1;b = 3\). Do đó \({a^2} + {b^2} = 10\).

Câu 2

a) Một vectơ pháp tuyến của đường cao \(AH\) là \(\overrightarrow {BC} \).
Đúng
Sai
b) Phương trình đường cao \(AH\) là \(x + y - 2 = 0\).
Đúng
Sai
c) Phương trình đường thẳng \(BC\) là \( - x + y - 2 = 0\).
Đúng
Sai
d) Tọa độ điểm \(H\) là \(\left( {0;2} \right)\).
Đúng
Sai

Lời giải

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) Đ, c) S, d) S

a) Vì \(AH \bot BC\) nên \(\overrightarrow {BC} \) là một vectơ pháp tuyến của đường cao \(AH\).

b) Ta có \(\overrightarrow {BC}  = \left( {4;4} \right) = 4\left( {1;1} \right)\).

Đường cao \(AH\) đi qua \(A\left( {1;1} \right)\) và nhận \(\overrightarrow n  = \left( {1;1} \right)\) làm vectơ pháp tuyến có phương trình là \(\left( {x - 1} \right) + \left( {y - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow x + y - 2 = 0\).

c) Đường thẳng \(BC\) đi qua \(B\left( {0; - 2} \right)\) và có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {BC} \) nên sẽ nhận \(\overrightarrow n  = \left( { - 1;1} \right)\) làm vectơ pháp tuyến nên có phương trình là \( - x + \left( {y + 2} \right) = 0 \Leftrightarrow  - x + y + 2 = 0\).

d) \(H\) là giao điểm của \(AH\) và \(BC\) nên tọa độ điểm \(H\) là nghiệm của hệ

\(\left\{ \begin{array}{l}x + y - 2 = 0\\x - y - 2 = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 0\end{array} \right.\). Vậy tọa độ điểm \(H\left( {2;0} \right)\).

Câu 3

a) Vectơ \(\overrightarrow {MN}  = \left( { - 4; - 3} \right)\) là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(AB\).
Đúng
Sai
b) Đường trung trực đoạn thẳng \(AB\) có hệ số góc là \(k =  - \frac{4}{3}\).
Đúng
Sai
c) Đường thẳng \(\Delta \) đi qua điểm \(M\) cắt trục \(Ox,Oy\) tương ứng tại \(E,F\) thỏa mãn \(\frac{1}{{O{E^2}}} + \frac{1}{{O{F^2}}}\) đạt giá trị nhỏ nhất. Phương trình của đường thẳng \(\Delta \) là \(\frac{x}{{ - 2}} + \frac{y}{2} = 1\).
Đúng
Sai
d) Vectơ có tọa độ \(\left( {4;5} \right)\) là một vectơ chỉ phương của đường trung tuyến kẻ từ đỉnh A.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) \(\overrightarrow {BC}  = \left( {2; - 3} \right)\).
Đúng
Sai
b) \(AC = 2\sqrt 5 \).
Đúng
Sai
c) Phương trình tổng quát của đường cao kẻ từ \(A\left( {1;2} \right)\) là \(2x + 3y - 8 = 0\).
Đúng
Sai
d) Phương trình tổng quát của đường trung trực cạnh \(BC\) là \(2x + 3y - 14 = 0\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \({x^2} + {y^2} + 25x + 19y - 49 = 0\).    
B. \(2{x^2} + {y^2} - 6x + y - 3 = 0\).
C. \({x^2} + {y^2} - 6x + y - 1 = 0\).
D. \({x^2} + {y^2} - 6x + xy - 1 = 0\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \({x^2} + {y^2} = 2\).  
B. \({x^2} + {y^2} = \sqrt 2 \).
C. \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = \sqrt 2 \).  
D. \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = 2\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP