Câu hỏi:

17/03/2026 16 Lưu

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho hai điểm \(A\left( {1;1} \right)\) và \(B\left( {7;5} \right)\).

a) Phương trình của đường tròn đường kính \(AB\) là \({\left( {x - 4} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 13\).
Đúng
Sai
b) Đường tròn tâm \(A\left( {1;1} \right)\) và tiếp xúc với đường thẳng \(\Delta :5x + 12y + 9 = 0\) có bán kính là 2.
Đúng
Sai
c) Phương trình của đường tròn tâm \(I\left( {2; - 3} \right)\) và đi qua \(A\left( {1;1} \right)\) là \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = 17\).
Đúng
Sai
d) Điểm \(M\left( {5;3} \right)\) thuộc đường tròn tâm \(B\left( {7;5} \right)\), bán kính 3.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) Đ, c) S, d) S

a) Gọi \(I\) là trung điểm của \(AB\) suy ra \(I\left( {4;3} \right)\).

Do đó \(AI = \sqrt {{{\left( {4 - 1} \right)}^2} + {{\left( {3 - 1} \right)}^2}}  = \sqrt {13} \).

Đường tròn cần tìm có đường kính \(AB\) nên nó nhận \(I\left( {4;3} \right)\)làm tâm và bán kính \(R = AI = \sqrt {13} \) có dạng \({\left( {x - 4} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 13\).

b) Ta có \(R = d\left( {A,\Delta } \right) = \frac{{\left| {5.1 + 12.1 + 9} \right|}}{{\sqrt {{5^2} + {{12}^2}} }} = \frac{{\left| {26} \right|}}{{13}} = 2\).

c) Đường tròn tâm \(I\left( {2; - 3} \right)\) và đi qua \(A\left( {1;1} \right)\) có bán kính là \(R = AI = \sqrt {{{\left( {2 - 1} \right)}^2} + {{\left( { - 3 - 1} \right)}^2}}  = \sqrt {17} \).

Khi đó đường tròn có phương trình là \({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} = 17\).

d) Phương trình đường tròn tâm \(B\left( {7;5} \right)\) bán kính 3 là \({\left( {x - 7} \right)^2} + {\left( {y - 5} \right)^2} = 9\).

Ta có \({\left( {5 - 7} \right)^2} + {\left( {3 - 5} \right)^2} = 8 \ne 9\). Do đó \(M\)không thuộc đường tròn tâm \(B\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn giải

Trả lời: 10

Đường thẳng \(\Delta \) song song \(d\) có phương trình \(2x + 6y + d = 0\left( {d \ne 3} \right)\).

Vì \(\Delta \) đi qua \(M\left( {1;\;2} \right)\) nên \(2.1 + 6.2 + d = 0 \Leftrightarrow d =  - 14\).

Suy ra \(\Delta :2x + 6y - 14 = 0 \Leftrightarrow x + 3y - 7 = 0\).

Do đó \(a = 1;b = 3\). Do đó \({a^2} + {b^2} = 10\).

Câu 2

a) Một vectơ pháp tuyến của đường cao \(AH\) là \(\overrightarrow {BC} \).
Đúng
Sai
b) Phương trình đường cao \(AH\) là \(x + y - 2 = 0\).
Đúng
Sai
c) Phương trình đường thẳng \(BC\) là \( - x + y - 2 = 0\).
Đúng
Sai
d) Tọa độ điểm \(H\) là \(\left( {0;2} \right)\).
Đúng
Sai

Lời giải

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) Đ, c) S, d) S

a) Vì \(AH \bot BC\) nên \(\overrightarrow {BC} \) là một vectơ pháp tuyến của đường cao \(AH\).

b) Ta có \(\overrightarrow {BC}  = \left( {4;4} \right) = 4\left( {1;1} \right)\).

Đường cao \(AH\) đi qua \(A\left( {1;1} \right)\) và nhận \(\overrightarrow n  = \left( {1;1} \right)\) làm vectơ pháp tuyến có phương trình là \(\left( {x - 1} \right) + \left( {y - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow x + y - 2 = 0\).

c) Đường thẳng \(BC\) đi qua \(B\left( {0; - 2} \right)\) và có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {BC} \) nên sẽ nhận \(\overrightarrow n  = \left( { - 1;1} \right)\) làm vectơ pháp tuyến nên có phương trình là \( - x + \left( {y + 2} \right) = 0 \Leftrightarrow  - x + y + 2 = 0\).

d) \(H\) là giao điểm của \(AH\) và \(BC\) nên tọa độ điểm \(H\) là nghiệm của hệ

\(\left\{ \begin{array}{l}x + y - 2 = 0\\x - y - 2 = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 0\end{array} \right.\). Vậy tọa độ điểm \(H\left( {2;0} \right)\).

Câu 4

a) Vectơ \(\overrightarrow {MN}  = \left( { - 4; - 3} \right)\) là một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(AB\).
Đúng
Sai
b) Đường trung trực đoạn thẳng \(AB\) có hệ số góc là \(k =  - \frac{4}{3}\).
Đúng
Sai
c) Đường thẳng \(\Delta \) đi qua điểm \(M\) cắt trục \(Ox,Oy\) tương ứng tại \(E,F\) thỏa mãn \(\frac{1}{{O{E^2}}} + \frac{1}{{O{F^2}}}\) đạt giá trị nhỏ nhất. Phương trình của đường thẳng \(\Delta \) là \(\frac{x}{{ - 2}} + \frac{y}{2} = 1\).
Đúng
Sai
d) Vectơ có tọa độ \(\left( {4;5} \right)\) là một vectơ chỉ phương của đường trung tuyến kẻ từ đỉnh A.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \({x^2} + {y^2} + 25x + 19y - 49 = 0\).    
B. \(2{x^2} + {y^2} - 6x + y - 3 = 0\).
C. \({x^2} + {y^2} - 6x + y - 1 = 0\).
D. \({x^2} + {y^2} - 6x + xy - 1 = 0\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \({x^2} + {y^2} = 2\).  
B. \({x^2} + {y^2} = \sqrt 2 \).
C. \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = \sqrt 2 \).  
D. \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = 2\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) \(\overrightarrow {BC}  = \left( {2; - 3} \right)\).
Đúng
Sai
b) \(AC = 2\sqrt 5 \).
Đúng
Sai
c) Phương trình tổng quát của đường cao kẻ từ \(A\left( {1;2} \right)\) là \(2x + 3y - 8 = 0\).
Đúng
Sai
d) Phương trình tổng quát của đường trung trực cạnh \(BC\) là \(2x + 3y - 14 = 0\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP