Câu hỏi:

18/03/2026 44 Lưu

Cho hai đường thẳng phân biệt \(a,\,\,b\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\), trong đó \(a \bot \left( P \right)\). Chọn mệnh đề sai.

A. Nếu \(b\;{\rm{//}}\;a\) thì \(b\;{\rm{//}}\;\left( P \right)\).
B. Nếu \(b\;{\rm{//}}\;a\) thì \(b \bot \left( P \right)\).
C. Nếu \(b \bot \left( P \right)\) thì \(b\;{\rm{//}}\;a\).
D. Nếu \(b\;{\rm{//}}\;\left( P \right)\) thì \(b \bot a\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Nếu \(a \bot \left( P \right)\) và \(b\;{\rm{//}}\;a\) thì \(b \bot \left( P \right)\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn giải

Trả lời: 1,5

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thang vuông tại A và D,AB = 2AD = 2CD = 2. Biết SA vuông góc (ABCD),SA = 3. Tính diện tích hình chiếu vuông góc của tam giác SBC lên mặt phẳng (SAB) (ảnh 1)

-Gọi \(I\) là trung điểm \(AB\).

Dễ dàng chứng minh \(AICD\) là hình vuông \( \Rightarrow CI = \frac{1}{2}AB \Rightarrow \Delta ABC\) vuông tại \(C\)

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BC \bot SA}\\{BC \bot AC}\end{array} \Rightarrow BC \bot (SAC)} \right.\).

- Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{CI \bot AB}\\{CI \bot SA}\end{array} \Rightarrow CI \bot (SAB)} \right.\)

Hình chiếu của \(\Delta SBC\) trên \(mp(SAB)\) là \(\Delta SIB\).

\({S_{\Delta SIB}} = \frac{1}{2}{S_{\Delta SAB}} = \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{2} \cdot SA \cdot AB = \frac{1}{4} \cdot 3 \cdot 2 = \frac{3}{2} = 1,5\).

Lời giải

Hướng dẫn giải

Trả lời: 90

Cho hình lăng trụ ABC.A'B'C' có đáy là tam giác đều cạnh a, A'A vuông góc (ABC) và A'A = 2a. Gọi I là trung điểm BC. Góc giữa hai đường thẳng AI và BC' bằng bao nhiêu độ? (ảnh 1)

Gọi \(M\) là trung điểm \(CC'\).

Ta có: \(IM//BC' \Rightarrow \left( {AI,BC'} \right) = (AI,IM)\)

Ta có:

\(AI = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\);\(IM = \frac{1}{2}BC' = \frac{1}{2}\sqrt {{a^2} + {{(2a)}^2}}  = \frac{{\sqrt 5 }}{2}a;AM = \sqrt {{a^2} + {a^2}}  = \sqrt 2 a\).

Xét \(\Delta AIM\) có: \(A{M^2} = A{I^2} + I{M^2}\) nên \(\Delta AIM\) vuông tại \[I\]. Vậy \(\left( {AI,BC'} \right) = 90^\circ \).

Câu 3

a) \(A'A \bot (ABC)\).
Đúng
Sai
b) \(\left( {\left( {ACB'} \right),\left( {ABB'A'} \right)} \right) = 60^\circ \).
Đúng
Sai
c) \(\left( {\left( {ACC'A'} \right),\left( {BCC'B'} \right)} \right) = 30^\circ \).
Đúng
Sai
d) Tổng diện tích ba mặt bên của hình lăng trụ đã cho bằng \((3\sqrt 3  + 3){a^2}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(\left( {ABB'} \right)\,\, \bot \,\left( {ACC'} \right)\). 
B. \(\left( {AC'M} \right)\,\, \bot \,\left( {ABC} \right)\).
C. \(\left( {AMC'} \right)\,\, \bot \,\left( {BCC'} \right)\).  
D. \(\left( {ABC} \right)\, \bot \,\left( {ABA'} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(SC \bot \left( {SBD} \right)\). 
B. \(SO \bot \left( {ABCD} \right)\).
C. \(\left( {SBD} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\). 
D. \(\left( {SAC} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) \((SAC) \bot (ABCD)\).
Đúng
Sai
b) \(\left( {(SBD),(ABCD)} \right) = 60^\circ \).
Đúng
Sai
c) \(SO = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).
Đúng
Sai
d) \(((SCD),(ABCD)) \approx 60,43^\circ \).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP