Câu hỏi:

18/03/2026 24 Lưu

1. In seventeenth-century colonial North America, all day-to-day cooking was done in the fireplace. By and large, fireplaces were planned for cooking as well as for warmth. Those in the Northeast were usually four or five feet high, and in the South, they were often high enough for a person to walk into. A heavy timber called the mantel tree was used as a lintel to support the stonework above the fireplace opening. This timber might be scorched occasionally, but it was far enough in front of the rising column of heat to be safe from catching fire.

2. Two ledges were built across from each other on the inside of the chimney. On these rested the ends of a "lug pole" from which pots were suspended when cooking. Wood from a freshly cut tree was used for the lug pole, so it would resist heat, but it had to be replaced frequently because it dried out and charred, and was thus weakened. Sometimes the pole broke and the dinner fell into the fire. When iron became easier to obtain, it was used instead of wood for lug poles, and later fireplaces had pivoting metal rods to hang pots from.

3. Beside the fireplace and built as part of it was the oven. It was made like a small, secondary fireplace with a flue leading into the main chimney to draw out smoke. Sometimes the door of the oven faced the room, but most ovens were built with the opening facing into the fireplace. On baking days (usually once or twice a week) a roaring fire of "oven wood," consisting of brown maple sticks, was maintained in the oven until its walls were extremely hot. The embers were later removed, bread dough was put into the oven, and the oven was sealed shut until the bread was fully baked.

4. Not all baking was done in a big oven, however. Also used was an iron "bake kettle," which looked like a stewpot on legs and which had an iron lid. This is said to have worked well when it was placed in the fireplace, surrounded by glowing wood embers, with more embers piled on its lid.

Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question from 53 to 60.

Which of the following can be the best title of the passage?

A. The use of iron kettles in a typical kitchen
B. Methods of baking bread
C. Fireplace cooking
D. The types of wood used in preparing meals

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Đọc hiểu ý chính của cả bài để chọn tiêu đề phù hợp nhất.

Lời giải

A. The use of iron kettles in a typical kitchen: việc sử dụng ấm sắt trong bếp điển hình => Chỉ đề cập đến một phần nhỏ của bài.

B. Methods of baking bread: các phương pháp nướng bánh mì => Cũng chỉ tập trung vào một chi tiết trong bài.)

C. fireplace cooking: nấu ăn bằng lò sưởi => Bao quát toàn bộ nội dung về cách nấu ăn trong các lò sưởi thời kỳ thuộc địa.)

D. The types of wood used in preparing meals: các loại gỗ được sử dụng để nấu ăn => Không phải là ý chính, chỉ được nhắc đến trong một đoạn.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

The word "scorched" in the first paragraph is closest in meaning to ______.

A. cut                          
B. bent                         
C. enlarged                  
D. burned

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Từ vựng (scorched (adj) bị cháy sém)

Lời giải

A. cut: bị cắt

B. bent: bị cong

C. enlarged: được mở rộng

D. burned: bị cháy

Từ "scorched" nghĩa là bị cháy sém nhẹ do nhiệt độ cao => scorched = burned

Câu 3:

The word "it" in the first paragraph refers to ______.

A. the mantel tree                      
B. the fireplace opening  
C. the rising column of heat                
D. the stonework

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Xác định danh từ số ít đứng trước đại từ “it”

Lời giải

A. the mantel tree: thanh gỗ ngang

B. the fireplace opening: khoảng mở của lò sưởi

C. the rising column of heat: cột nhiệt bốc lên

D. the stonework: kết cấu bằng đá

Thông tin:

A heavy timber called the mantel tree was used as a lintel to support the stonework above the fireplace opening. This timber might be scorched occasionally, but it was far enough in front of the rising column of heat to be safe from catching fire.

Tạm dịch:

Một loại gỗ nặng gọi là cây lò sưởi được dùng làm dầm ngang để đỡ phần đá ốp phía trên cửa lò sưởi. Gỗ này đôi khi có thể bị cháy xém, nhưng nó đủ xa phía trước cột nhiệt bốc lên để không bị bắt lửa.

Câu 4:

In paragraph 2, a disadvantage of using a wooden lug pole is that________

A. It was made of wood not readily available.  
B. It was difficult to move or rotate.

C. It occasionally broke.  

D. It became too hot to touch.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Đọc kỹ đoạn văn 2 để tìm nhược điểm của "wooden lug pole" (thanh treo gỗ).

Lời giải

A. It was made of wood not readily available: Nó được làm từ loại gỗ không dễ tìm thấy

B. It was difficult to move or rotate: Nó khó di chuyển hoặc xoay

C. It occasionally broke: Nó thỉnh thoảng bị gãy => Chính xác, do thanh gỗ bị khô và cháy sém, làm yếu cấu trúc.

D. It became too hot to touch: Nó trở nên quá nóng để chạm vào

Thông tin:

…it had to be replaced frequently because it dried out and charred, and was thus weakened. Sometimes the pole broke and the dinner fell into the fire.

Tạm dịch:

…nó phải được thay thường xuyên vì bị khô và cháy sém, dẫn đến yếu đi. Đôi khi thanh gỗ bị gãy và bữa ăn rơi vào lửa.

Câu 5:

In paragraph 2, the author uses the phrase "it had to be replaced frequently" in order to ______.

A. emphasize the durability of the lug pole
B. highlight a disadvantage of using wood
C. explain the reason for switching to metal poles
D. suggest an improvement in cooking methods

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Phân tích ý nghĩa của cụm từ và mối liên hệ với các thông tin khác.

Lời giải

A. emphasize the durability of the lug pole: nhấn mạnh độ bền của thanh treo => Không đúng, vì đang nói về nhược điểm.

B. highlight a disadvantage of using wood: làm nổi bật nhược điểm của việc dùng g =>Phù hợp, đoạn văn giải thích rằng gỗ dễ khô, cháy và cần thay thế thường xuyên.

C. explain the reason for switching to metal poles: giải thích lý do chuyển sang thanh sắt => Chỉ là hệ quả, không phải mục đích chính.

D. suggest an improvement in cooking methods: gợi ý cải tiến phương pháp nấu ăn => Không liên quan.

Thông tin:

"…it had to be replaced frequently because it dried out and charred…"

Tạm dịch:

"…nó phải được thay thế thường xuyên vì bị khô và cháy sém…"

Câu 6:

According to paragraph 3, all of the following were true of a colonial oven EXCEPT ______.

A. It was used to heat the kitchen every day
B. The smoke it generated went out through the main chimney
C. It was built as part of the main fireplace
D. It was heated with maple sticks

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Tìm các đặc điểm của lò nướng được đề cập trong đoạn 3 và loại trừ.

Lời giải

A. It was used to heat the kitchen every day: Nó được dùng để làm ấm nhà bếp mỗi ngày => Sai, vì lò chỉ được đốt nóng vào ngày nướng bánh.

B. The smoke it generated went out through the main chimney: Khói được thoát ra ngoài qua ống khói chính => Đúng, có được đề cập.

C. It was built as part of the main fireplace: Nó được xây như một phần của lò sưởi chính => Đúng, có được đề cập.

D. It was heated with maple sticks: Nó được đốt nóng bằng gỗ phong => Đúng, có được đề cập.

Thông tin:

- On baking days (usually once or twice a week) (A)

- It was made like a small, secondary fireplace with a flue leading into the main chimney to draw out smoke. (B)

- Beside the fireplace and built as part of it was the oven. (C)

- a roaring fire of "oven wood," consisting of brown maple sticks, was maintained in the oven until its walls were extremely hot. (D)

Tạm dịch:

- Vào những ngày nướng bánh (thường là một hoặc hai lần một tuần) (A)

- Nó được làm giống như một lò sưởi nhỏ, phụ với một ống khói dẫn vào ống khói chính để hút khói ra ngoài. (B)

- Bên cạnh lò sưởi và được xây dựng như một phần của nó là lò nướng. (C)

- một ngọn lửa bùng cháy của "gỗ lò nướng", bao gồm những thanh gỗ thích màu nâu, được duy trì trong lò cho đến khi thành lò cực kỳ nóng. (D)

Câu 7:

It can be inferred from paragraph 3 that, compared to other firewood, "oven wood" produced _____.

A. fewer embers           
B. more heat                
C. lower flames           
D. less smoke

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Tìm đặc điểm của "oven wood" và suy luận so sánh với các loại củi khác.

Lời giải

A. fewer embers: ít than hồng hơn

B. more heat: nhiều nhiệt hơn => phù hợp, vì bài nói tường lò được đốt nóng đến mức "extremely hot."

C. lower flames: ngọn lửa thấp hơn

D. less smoke: ít khói hơn

Thông tin:

…a roaring fire of 'oven wood'… was maintained in the oven until its walls were extremely hot.

Tạm dịch:

…một ngọn lửa lớn từ 'gỗ lò'… được duy trì trong lò cho đến khi tường lò cực kỳ nóng.

Câu 8:

It can be seen in paragraphs 2, 3, and 4 that ______.

A. cooking in colonial North America relied heavily on fireplaces and various cooking methods
B. iron was not used for cooking equipment in early colonial kitchens
C. ovens were primarily used for baking, while the fireplace was used for all other cooking
D. iron bake kettles were more commonly used than traditional ovens for baking bread

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Tóm tắt nội dung các đoạn để chọn đáp án đúng nhất.

Lời giải

A. cooking in colonial North America relied heavily on fireplaces and various cooking methods: Việc nấu ăn ở Bắc Mỹ thời thuộc địa phụ thuộc nhiều vào lò sưởi và các phương pháp nấu ăn đa dạng

=> Chính xác, được đề cập xuyên suốt các đoạn.

B. iron was not used for cooking equipment in early colonial kitchens: sắt không được dùng trong nhà bếp thời kỳ đầu thuộc địa

=> Sai, sắt được dùng thay thế thanh treo gỗ.

C. ovens were primarily used for baking, while the fireplace was used for all other cooking: lò nướng chủ yếu dùng để nướng bánh, còn lò sưởi dùng cho các việc nấu khác

=> Đúng một phần nhưng không đầy đủ ý.

D. iron bake kettles were more commonly used than traditional ovens for baking bread: ấm sắt được sử dụng phổ biến hơn lò nướng truyền thống để nướng bánh mì

=> Không đúng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Đọc sách và viết thư pháp
B. Uống rượu, ngâm thơ và chơi hoa lan

C. Đi săn bắn và vẽ tranh

D. Đánh cờ và câu cá

Lời giải

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Đọc thật kĩ văn bản, tìm ý

Lời giải

Theo đoạn trích trên, Cụ Kép là người thích uống rượu ngâm thơ và chơi hoa lan.

=> Đoạn trích trên đề cập đến sở thích uống rượu, ngâm thơ và chơi hoa lan

Câu 2

A. Giá trị của sách

B. Giá trị tinh thần của sách

C. Sự thay đổi của việc đọc sách
D. Điều kì diệu mà trang sách mang tới với tinh thần con người

Lời giải

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Đọc thật kĩ toàn bài, tổng hợp nội dung.

Lời giải

Theo đoạn trích, “Như những con chim kì diệu trong truyện cổ tích, sách ca hát về cuộc sống đa dạng và phong phú như thế nào, con người táo bạo như thế nào trong khát vọng đạt tới cái thiện và cái đẹp”. Và càng đọc, trong lòng tôi càng tràn đầy tinh thần lành mạnh và hăng hái. (5) Tôi trở nên điềm tĩnh hơn, tin ở mình hơn, làm việc hợp lý hơn và ngày càng ít để ý đến vô số chuyện bực bội trong cuộc sống.

=> Nội dung của đoạn trích nói về điều kì diệu mà trang sách mang tới với tinh thần con người.

Đáp án A, B, C chưa đầy đủ.

Câu 3

A. 2.                                   
B. 3.                                   
C. 4.                                   
D. 5.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. The arguments against genetic modification
B. The benefits brought about by genetic modification
C. The reasons behind selective breeding of plants
D. The development of genetic modification

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Toán        
B. Văn                
C.  

D. Không xác định được

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. 1 giờ 20 phút.
B. 1 giờ 30 phút.
C. 1 giờ 40 phút
D. 2 giờ.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP