Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho ba đường thẳng \({d_1}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{y = 1,t \in \mathbb{R};}\\{z = t}\end{array}} \right.\) \({d_2}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2}\\{y = u}\\{z = 1 + u}\end{array},u \in \mathbb{R};} \right.\) \({\rm{\Delta }}:\frac{{x - 1}}{1} = \frac{y}{1} = \frac{{z - 1}}{1}\).
Điểm \(I\) thuộc \({\rm{\Delta }}\) thoả mãn \(I\left( {a,b,c} \right)\) cách đều \({d_1}\) và \({d_2}\). Khi đó \(a + b + c\) bằng bao nhiêu?
Điểm \(I\) thuộc \({\rm{\Delta }}\) thoả mãn \(I\left( {a,b,c} \right)\) cách đều \({d_1}\) và \({d_2}\). Khi đó \(a + b + c\) bằng bao nhiêu?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Tham số hóa tọa độ điểm \(I\)
Sử dụng công thức khoảng cách từ 1 điểm đến đường thẳng
Lời giải
Đường thẳng \({{\rm{d}}_1}\) đi qua điểm \({{\rm{M}}_1}\left( {1;1;0} \right)\) và có véc tơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_{{d_1}}}} = \left( {0;0;1} \right)\)
Đường thẳng \({{\rm{d}}_2}\) đi qua điểm \({{\rm{M}}_2}\left( {2;0;1} \right)\) và có véc tơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_{{d_2}}}} = \left( {0;1;1} \right)\)
Gọi I là tâm của mặt cầu. Vì \(I \in {\rm{\Delta }}\) nên ta tham số hóa \(I\left( {1 + t;t;1 + t} \right)\), từ đó
\(\overrightarrow {I{M_1}} = \left( { - t;1 - t; - 1 - t} \right),\overrightarrow {I{M_2}} = \left( {1 - t; - t; - t} \right)\)
Theo giả thiết ta có \(d\left( {I;{d_1}} \right) = d\left( {I;{d_2}} \right)\), tương đương với
\(\left| {\frac{{\left[ {\overrightarrow {I{M_1}} ;{u_{{d_1}}}} \right]}}{{\left| {\overrightarrow {{u_{{d_1}}}} } \right|}}} \right| = \left| {\frac{{\left[ {\overrightarrow {I{M_2}} ;{u_{{d_2}}}} \right]}}{{\left| {\overrightarrow {{u_{{d_2}}}} } \right|}}} \right| \Leftrightarrow \frac{{\sqrt {{{(1 - t)}^2} + {t^2}} }}{1} = \frac{{\sqrt {2{{(1 - t)}^2}} }}{{\sqrt 2 }}\)\( \Leftrightarrow t = 0\)
Suy ra \({\rm{I}}\left( {1;0;1} \right)\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Trong mỗi câu đó có 4 ý. Mỗi ý có 2 khả năng Đúng hoặc Sai nên xác suất chọn đúng mỗi ý là \(\frac{1}{2}\) và xác suất chọn sai mỗi ý là \(\frac{1}{2}\). Từ đó ta xác định số ý đúng để được 4 điểm, 3 điểm, 2 điểm và tính xác suất.
Lời giải
Quy ước 2 câu hỏi còn lại là X, Y
Trong mỗi câu đó có 4 ý. Mỗi ý có 2 khả năng Đúng hoặc Sai nên xác suất chọn đúng mỗi ý là \(\frac{1}{2}\) và xác suất chọn sai mỗi ý là \(\frac{1}{2}\).
Để được 4 điểm thì An cần làm đúng tất cả 8 ý trong 2 câu X, Y
Do đó xác suất bạn An được 4 điểm phần trắc nghiệm đúng sai là \({\left( {\frac{1}{2}} \right)^8} = \frac{1}{{256}}\)
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Trong mỗi câu đó có 4 ý. Mỗi ý có 2 khả năng Đúng hoặc Sai nên xác suất chọn đúng mỗi ý là \(\frac{1}{2}\) và xác suất chọn sai mỗi ý là \(\frac{1}{2}\). Từ đó ta xác định số ý đúng để được 4 điểm, 3 điểm, 2 điểm và tính xác suất.
Lời giải
Để bạn An được 3,5 điểm tức là An làm đúng hoàn toàn 1 trong 2 câu X, Y và sai 1 ý trong 1 câu còn lại
Xác suất để An đúng 1 trong 2 câu \({\rm{X}},{\rm{Y}}\) là \(C_2^1.{\left( {\frac{1}{2}} \right)^4} = \frac{1}{8}\)
Xác suất để An sai 1 ý trong câu còn lại là \(C_4^1.\frac{1}{2}.{\left( {\frac{1}{2}} \right)^3} = \frac{1}{2}\)
Vậy xác suất để An được 3,5 điểm phần trắc nghiệm là \(\frac{1}{8}.\frac{1}{2} = \frac{1}{{16}}\)
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
C. Đi săn bắn và vẽ tranh
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.