Câu hỏi:

18/03/2026 18 Lưu

Task 2. Listen and choose the correct answer. You will hear the recording twice. 

The first speaker is a(n) ________. 

A. presenter 
B. expert 
C. volunteer

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

A

The first speaker is a(n) ________. (Người nói đầu tiên là một ________.)

A. presenter (n): người dẫn chương trình                                           

B. expert (n): chuyên gia             

C. volunteer (n): tình nguyện viên

Giải thích:

- Ta có thông tin Welcome to In Your Area. This week we’re talking about work experience. I’d like to welcome Marie Bell, who is responsible for work experience programmes in the Oxford area. We’ll also hear from two students, Chris and Emma. Hi, everyone. (Chào mừng các bạn đến với chương trình “In Your Area”. Tuần này chúng ta sẽ nói về trải nghiệm trong công việc. Tôi muốn chào đón Marie Bell, người chịu trách nhiệm cho các chương trình trải nghiệm công việc ở khu vực Oxford. Chúng ta cũng cùng lắng nghe hai học sinh, Chris và Emma. Xin chào tất cả mọi người).

" Chọn A vì đây là lời dẫn chương trình

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Chris and Emma are ________. 

A. Teenagers asking for advice about work 
B. Teenagers talking about their past experiences 
C. Presenters providing information about a programme

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

B

Chris and Emma are ________. (Chris và Emma là ________.)

A. Teenagers asking for advice about work (Thanh thiếu niên hỏi xin lời khuyên về công việc)

B. Teenagers talking about their past experiences (Thanh thiếu niên nói về trải nghiệm trong quá khứ)

C. Presenters providing information about a programme (Người dẫn chương trình cung cấp thông tin về một chương trình)  

Giải thích:

- Ta có thông tin That’s right. And one of the Formula One companies, Williams, offers work experience to secondary school students. It benefits a number of young people each year, including Chris and Emma (Đúng là như vậy. Và một trong những công ty Công thức Một, Williams, cung cấp chương trình trải nghiệm công việc cho học sinh trung học. Điều này giúp ích cho nhiều người trẻ tuổi mỗi năm, bao gồm Chris và Emma).

" Chọn B

Câu 3:

Emma found the programme “Five days in the Life of Williams” ________. 

A. tough yet beneficial 
B. demanding but useless 
C. exhausting but useful

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A

Emma found the programme “Five days in the Life of Williams” ________.

(Emma thấy chương trình “Năm ngày trong cuộc đời của Williams” ________.)

Giải thích:

- Ta có thông tin We arrived early every morning and spent all day learning about the science and engineering behind Formula One cars. There was a lot of new information, so it was a challenging experience, but very rewarding too. I really enjoyed myself (Chúng tôi đến sớm vào mỗi sáng và dành cả ngày tìm hiểu về khoa học và kỹ thuật đằng sau những chiếc xe Công thức Một. Có rất nhiều thông tin mới, vì vậy đó là một trải nghiệm rất thách thức, nhưng cũng rất bổ ích. Bản thân tôi thật sự rất tận hưởng).

A. tough yet beneficial: khó khăn nhưng lại hữu ích

" Đúng vì challenging = tough: khó khăn, thách thức

            rewarding = beneficial: bổ ích                                        

B. demanding but useless: đòi hỏi cao nhưng lại vô dụng

" Sai vì useless: vô dụng, vô ích >< rewarding: bổ ích                  

C. exhausting but useful: gây kiệt sức nhưng lại hữu ích

" Sai vì exhausting (gây kiệt sức, mệt lử) có nghĩa hẹp hơn so với challenging (thách thức)

" Chọn A

Câu 4:

 What is NOT a requirement to attend “Five days in the Life of Williams”? 

A. Demonstrating good mathematical skills
B. Being a hard-working participant 
C. Being an extrovert who loves socializing

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

 C

What is NOT a requirement to attend “Five days in the Life of Williams”?

(Thông tin nào không phải một yêu cầu để tham gia chương trình “Năm ngày trong cuộc đời của Williams”?)

A. Demonstrating good mathematical skills (Thể hiện kĩ năng toán học tốt)

B. Being a hard-working participant (Là một người tham gia chăm chỉ)

C. Being an extrovert who loves socializing (Là người hướng ngoại yêu thích giao lưu)

Giải thích:

- Ta có các thông tin sau:

+ It’s quite difficult. You have to do a phone interview and talk about yourself. And being good at maths is beneficial (Nó khá là khó. Bạn phải phỏng vấn qua điện thoại và giới thiệu về bản thân. Ngoài ra, giỏi toán cũng có lợi.)

+ You need to be confident with numbers too. (Bạn cũng cần phải tự tin với những con số.)

+ And very hard-working. It definitely isn’t a programme for couch potatoes. (Và chăm chỉ. Chắc chắn đây không phải là chương trình dành cho những kẻ lười biếng, ít vận động.)

" Chọn C vì chứa thông tin không được đề cập đến

Câu 5:

What was Chris’ most enjoyable thing about the work experience?

A. Working with others on a significant project 
B. Building his confidence through hard work 
C. Developing soft skills and building relationships

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

C

What was Chris’ most enjoyable thing about the work experience?

(Điều thú vị nhất đối với Chris về trải nghiệm làm việc này là gì?)

A. Working with others on a significant project (Làm việc với người khác trong một dự án quan trọng)

B. Building his confidence through hard work (Xây dựng sự tự tin thông qua làm việc chăm chỉ)

C. Developing soft skills and building relationships (Phát triển kĩ năng mềm và xây dựng các mối quan hệ)

Giải thích:

- Ta có thông tin I found it a very sociable experience. I liked that. We had to introduce ourselves to everyone on the first day and soon became friends. It builds your confidence too – working with others on an important project (Tôi thấy đó là một trải nghiệm mang tính giao lưu. Tôi thích điều đó. Chúng tôi đã phải giới thiệu bản thân với tất cả mọi người vào ngày đầu tiên và nhanh chóng trở thành bạn bè. Nó cũng giúp xây dựng sự tự tin nữa – làm việc với người khác trong một dự án quan trọng).

" Ta hiểu: điều Chris thích nhất là việc cậu được giao lưu với nhiều người khác và xây dựng sự tự tin.

+ to introduce ourselves to everyone on the first day and soon became friends cụ thể cho build relationships

+ build your confidence cụ thể cho developing soft skills

" Chọn C.

Phương án B (Building his confidence through hard work) sai vì thông tin hard work không được đề cập.

Phương án A (Working with others on a significant project) sai vì chưa đề cập đến cơ hội giao lưu.

 

Bài nghe

Dịch bài nghe

P = Presenter, Marie = M, C = Chris, E = Emma

P: Welcome to In Your Area. This week we’re talking about work experience. I’d like to welcome Marie Bell, who is responsible for work experience programmes in the Oxford area. We’ll also hear from two students, Chris and Emma. Hi, everyone.

 

 

M, C and E: Hi.

P: So, Marie, you’re going to tell us about a particularly interesting work experience programme not far from here.

M: Yes, that’s right. We’re lucky to be near the centre of the British Formula One motorsport industry.

P: People call the area “motorsport valley”, don’t they?

M: That’s right. And one of the Formula One companies, Williams, offers work experience to secondary school students. It benefits a number of young people each year, including Chris and Emma.

C: Yes, we did a programme in July called “Five days in the life of Williams” and it was really cool.

E: We arrived early every morning and spent all day learning about the science and engineering behind Formula One cars. There was a lot of new information, so it was a challenging experience, but very rewarding too. I really enjoyed myself.

P: How did you get a place on the programme?

 

E: It’s quite difficult. You have to do a phone interview and talk about yourself. And being good at maths is beneficial.

C: You need to be confident with numbers too.

E: And very hard-working. It definitely isn’t a programme for couch potatoes.

 

P: What did you enjoy most about the work experience?

C: I found it a very sociable experience. I liked that. We had to introduce ourselves to everyone on the first day and soon became friends. It builds your confidence too – working with others on an important project.

 

 

P: Well, it sounds like a fantastic programme, which can both challenge and reward students. Anything you’d like to add, Marie?

 

M: Yes, students who want to apply for next year can find more information through the In Your Area website.

P: Thank you all for joining us today.

P = Người dẫn chương trình, Marie = M,

C = Chris, E = Emma

P: Chào mừng các bạn đến với chương trình “In Your Area”. Tuần này chúng ta sẽ nói về trải nghiệm trong công việc. Tôi muốn chào đón Marie Bell, người chịu trách nhiệm cho các chương trình trải nghiệm công việc ở khu vực Oxford. Chúng ta cũng cùng lắng nghe hai học sinh, Chris và Emma. Xin chào tất cả mọi người.

M, C và E: Xin chào.

P: Vậy, Marie, bạn sẽ kể cho chúng tôi nghe về một chương trình trải nghiệm công việc đặc biệt thú vị cách đây không xa.

M: Vâng. Chúng ta rất may mắn khi gần với trung tâm của ngành đua xe Công thức Một của Anh.

P: Mọi người gọi khu vực này là “thung lũng đua xe thể thao” phải không?

M: Đúng là như vậy. Và một trong những công ty Công thức Một, Williams, cung cấp chương trình trải nghiệm công việc cho học sinh trung học. Điều này giúp ích cho nhiều người trẻ tuổi mỗi năm, bao gồm Chris và Emma.

C: Vâng, chúng tôi tham gia một chương trình vào tháng 7 có tên “Năm ngày trong cuộc đời của Williams” và nó thực sự rất thú vị.

E: Chúng tôi đến sớm vào mỗi sáng và dành cả ngày tìm hiểu về khoa học và kỹ thuật đằng sau những chiếc xe Công thức Một. Có rất nhiều thông tin mới, vì vậy đó là một trải nghiệm rất thách thức, nhưng cũng rất bổ ích. Bản thân tôi thật sự rất tận hưởng.

P: Làm thế nào mà bạn được tham gia vào chương trình?

E: Nó khá là khó. Bạn phải phỏng vấn qua điện thoại và giới thiệu về bản thân. Ngoài ra, giỏi toán cũng có lợi.

C: Bạn cũng cần phải tự tin với những con số.

E: Và chăm chỉ. Chắc chắn đây không phải là chương trình dành cho những kẻ lười biếng, ít vận động.

P:  Bạn thích điều gì nhất về trải nghiệm làm việc này?

C: Tôi thấy đó là một trải nghiệm mang tính giao lưu. Tôi thích điều đó. Chúng tôi đã phải giới thiệu bản thân với tất cả mọi người vào ngày đầu tiên và nhanh chóng trở thành bạn bè. Nó cũng giúp xây dựng sự tự tin nữa – làm việc với người khác trong một dự án quan trọng.

P: Chà, có vẻ đó là một chương trình tuyệt vời, thách thức nhưng cũng giúp ích cho học sinh. Bạn muốn bổ sung thêm điều gì không, Marie?

M: Có, những sinh viên muốn ứng tuyển vào năm tới có thể tìm thêm thông tin thông qua trang web In Your Area.

P: Cảm ơn vì đã tham gia cùng chúng tôi ngày hôm nay.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

False

A professional archaeologist using a metal detector uncovered the hoard of treasure.

(Một nhà khảo cổ học chuyên nghiệp sử dụng một máy dò kim loại đã phát hiện ra kho báu được chôn giấu.)

Giải thích:

- Ta có thông tin it wasn’t found by professional archaeologists, it was unearthed by a local man called Alan Smith, using a metal detector (nó không được tìm thấy bởi các nhà khảo cổ học chuyên nghiệp, mà được khai quật bởi một người đàn ông địa phương tên là Alan Smith sử dụng máy dò kim loại).

" A professional archaeologist using a metal detector uncovered the hoard of treasure là thông tin sai.

Lời giải

(1) burned (2) hand

burned, hand

Hannah has ______________ her ______________ on a barbecue.

Giải thích:

- Ta có thông tin Poor Hannnah has burned her hand on a barbecue (Hannah tội nghiệp đã bị bỏng tay khi nướng thịt).

Dịch:

Hannah has burned her hand on a barbecue. (Hannah đã bị bỏng tay khi nướng thịt.)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP