Task 2. Listen and choose the correct answer. You will hear the recording twice.
The first speaker is a(n) ________.
Task 2. Listen and choose the correct answer. You will hear the recording twice.
Quảng cáo
Trả lời:
A
The first speaker is a(n) ________. (Người nói đầu tiên là một ________.)
A. presenter (n): người dẫn chương trình
B. expert (n): chuyên gia
C. volunteer (n): tình nguyện viên
Giải thích:
- Ta có thông tin Welcome to In Your Area. This week we’re talking about work experience. I’d like to welcome Marie Bell, who is responsible for work experience programmes in the Oxford area. We’ll also hear from two students, Chris and Emma. Hi, everyone. (Chào mừng các bạn đến với chương trình “In Your Area”. Tuần này chúng ta sẽ nói về trải nghiệm trong công việc. Tôi muốn chào đón Marie Bell, người chịu trách nhiệm cho các chương trình trải nghiệm công việc ở khu vực Oxford. Chúng ta cũng cùng lắng nghe hai học sinh, Chris và Emma. Xin chào tất cả mọi người).
" Chọn A vì đây là lời dẫn chương trình
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Chris and Emma are ________.
B
Chris and Emma are ________. (Chris và Emma là ________.)
A. Teenagers asking for advice about work (Thanh thiếu niên hỏi xin lời khuyên về công việc)
B. Teenagers talking about their past experiences (Thanh thiếu niên nói về trải nghiệm trong quá khứ)
C. Presenters providing information about a programme (Người dẫn chương trình cung cấp thông tin về một chương trình)
Giải thích:
- Ta có thông tin That’s right. And one of the Formula One companies, Williams, offers work experience to secondary school students. It benefits a number of young people each year, including Chris and Emma (Đúng là như vậy. Và một trong những công ty Công thức Một, Williams, cung cấp chương trình trải nghiệm công việc cho học sinh trung học. Điều này giúp ích cho nhiều người trẻ tuổi mỗi năm, bao gồm Chris và Emma).
" Chọn B
Câu 3:
Emma found the programme “Five days in the Life of Williams” ________.
A
Emma found the programme “Five days in the Life of Williams” ________.
(Emma thấy chương trình “Năm ngày trong cuộc đời của Williams” ________.)
Giải thích:
- Ta có thông tin We arrived early every morning and spent all day learning about the science and engineering behind Formula One cars. There was a lot of new information, so it was a challenging experience, but very rewarding too. I really enjoyed myself (Chúng tôi đến sớm vào mỗi sáng và dành cả ngày tìm hiểu về khoa học và kỹ thuật đằng sau những chiếc xe Công thức Một. Có rất nhiều thông tin mới, vì vậy đó là một trải nghiệm rất thách thức, nhưng cũng rất bổ ích. Bản thân tôi thật sự rất tận hưởng).
A. tough yet beneficial: khó khăn nhưng lại hữu ích
" Đúng vì challenging = tough: khó khăn, thách thức
rewarding = beneficial: bổ ích
B. demanding but useless: đòi hỏi cao nhưng lại vô dụng
" Sai vì useless: vô dụng, vô ích >< rewarding: bổ ích
C. exhausting but useful: gây kiệt sức nhưng lại hữu ích
" Sai vì exhausting (gây kiệt sức, mệt lử) có nghĩa hẹp hơn so với challenging (thách thức)
" Chọn A
Câu 4:
What is NOT a requirement to attend “Five days in the Life of Williams”?
C
What is NOT a requirement to attend “Five days in the Life of Williams”?
(Thông tin nào không phải một yêu cầu để tham gia chương trình “Năm ngày trong cuộc đời của Williams”?)
A. Demonstrating good mathematical skills (Thể hiện kĩ năng toán học tốt)
B. Being a hard-working participant (Là một người tham gia chăm chỉ)
C. Being an extrovert who loves socializing (Là người hướng ngoại yêu thích giao lưu)
Giải thích:
- Ta có các thông tin sau:
+ It’s quite difficult. You have to do a phone interview and talk about yourself. And being good at maths is beneficial (Nó khá là khó. Bạn phải phỏng vấn qua điện thoại và giới thiệu về bản thân. Ngoài ra, giỏi toán cũng có lợi.)
+ You need to be confident with numbers too. (Bạn cũng cần phải tự tin với những con số.)
+ And very hard-working. It definitely isn’t a programme for couch potatoes. (Và chăm chỉ. Chắc chắn đây không phải là chương trình dành cho những kẻ lười biếng, ít vận động.)
" Chọn C vì chứa thông tin không được đề cập đến
Câu 5:
What was Chris’ most enjoyable thing about the work experience?
C
What was Chris’ most enjoyable thing about the work experience?
(Điều thú vị nhất đối với Chris về trải nghiệm làm việc này là gì?)
A. Working with others on a significant project (Làm việc với người khác trong một dự án quan trọng)
B. Building his confidence through hard work (Xây dựng sự tự tin thông qua làm việc chăm chỉ)
C. Developing soft skills and building relationships (Phát triển kĩ năng mềm và xây dựng các mối quan hệ)
Giải thích:
- Ta có thông tin I found it a very sociable experience. I liked that. We had to introduce ourselves to everyone on the first day and soon became friends. It builds your confidence too – working with others on an important project (Tôi thấy đó là một trải nghiệm mang tính giao lưu. Tôi thích điều đó. Chúng tôi đã phải giới thiệu bản thân với tất cả mọi người vào ngày đầu tiên và nhanh chóng trở thành bạn bè. Nó cũng giúp xây dựng sự tự tin nữa – làm việc với người khác trong một dự án quan trọng).
" Ta hiểu: điều Chris thích nhất là việc cậu được giao lưu với nhiều người khác và xây dựng sự tự tin.
+ to introduce ourselves to everyone on the first day and soon became friends cụ thể cho build relationships
+ build your confidence cụ thể cho developing soft skills
" Chọn C.
Phương án B (Building his confidence through hard work) sai vì thông tin hard work không được đề cập.
Phương án A (Working with others on a significant project) sai vì chưa đề cập đến cơ hội giao lưu.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
False
A professional archaeologist using a metal detector uncovered the hoard of treasure.
(Một nhà khảo cổ học chuyên nghiệp sử dụng một máy dò kim loại đã phát hiện ra kho báu được chôn giấu.)
Giải thích:
- Ta có thông tin it wasn’t found by professional archaeologists, it was unearthed by a local man called Alan Smith, using a metal detector (nó không được tìm thấy bởi các nhà khảo cổ học chuyên nghiệp, mà được khai quật bởi một người đàn ông địa phương tên là Alan Smith sử dụng máy dò kim loại).
" A professional archaeologist using a metal detector uncovered the hoard of treasure là thông tin sai.
Lời giải
burned, hand
Hannah has ______________ her ______________ on a barbecue.
Giải thích:
- Ta có thông tin Poor Hannnah has burned her hand on a barbecue (Hannah tội nghiệp đã bị bỏng tay khi nướng thịt).
Dịch:
Hannah has burned her hand on a barbecue. (Hannah đã bị bỏng tay khi nướng thịt.)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.