Câu hỏi:

19/03/2026 60 Lưu

Khi đo mắt cho học sinh khối 10 ở một trường THPT nhân viên y tế ghi nhận lại ở bảng sau:

Khi đo mắt cho học sinh khối 10 ở một trường THPT nhân viên y tế ghi nhận lại ở bảng sau: a) Số trung bình của mẫu số liệu trên khoảng 1,14. (ảnh 1)

a) Số trung bình của mẫu số liệu trên khoảng 1,14.
Đúng
Sai
b) Nhóm chứa mốt của số liệu là \(\left[ {0,75;1,25} \right)\).
Đúng
Sai
c) Mốt của mẫu số liệu là \({M_0} = 0,89\).
Đúng
Sai
d) Trung vị của mẫu số liệu là \({M_e} \approx 1,039\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) Đ, c) Đ, d) Đ

Ta có bảng gồm có giá trị đại diện như sau

Khi đo mắt cho học sinh khối 10 ở một trường THPT nhân viên y tế ghi nhận lại ở bảng sau: a) Số trung bình của mẫu số liệu trên khoảng 1,14. (ảnh 2)

a) Số trung bình của mẫu số liệu trên là \(\frac{{0,5.25 + 1.32 + 1,5.14 + 2.12 + 2,5.4}}{{87}} = 1,14\).

b) Nhóm chứa một của số liệu là \(\left[ {0,75;1,25} \right)\).

c) Mốt của mẫu số liệu là \({M_0} = 0,75 + \frac{{32 - 25}}{{\left( {32 - 25} \right) + \left( {32 - 14} \right)}}\left( {1,25 - 0,75} \right) = 0,89\).

d) Ta có \(\frac{n}{2} = \frac{{87}}{2} = 43,5\).

Nhóm đầu tiên có tần số tích luỹ lớn hơn 43,5 là nhóm \(\left[ {0,75;1,25} \right)\).

Ta có \({M_e} = 0,75 + \frac{{43,5 - 25}}{{32}}.0,5 \approx 1,039\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Mỗi câu làm đúng, bạn Bình được \(\frac{1}{4}\)điểm.

Bạn Bình làm đúng \(30\) câu nên có số điểm là \(30.\frac{1}{4} = 7,5\)điểm.

Bạn Bình được \(9\)điểm khi làm đúng \(6\) trong câu \(10\) câu còn lại.

Nên xác suất để Bình làm đúng \(6\) trong câu \(10\) câu còn lại.

\(C_{10}^6{\left( {\frac{1}{4}} \right)^6}{\left( {\frac{3}{4}} \right)^4} = 0,01622200012.\)

Câu 2

a) \(P(AB) = 0,06\).
Đúng
Sai
b) \(P(A\bar B) = 0,12\).
Đúng
Sai
c) \(P(\bar A\bar B) = 0,56\).
Đúng
Sai
d) \(P(\bar AB) = 0,24\).
Đúng
Sai

Lời giải

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) S, c) Đ, d) Đ

Vì \(A,B\) là hai biến cố độc lập nên \(A,B,\bar A,\bar B\) là các biến cố đôi một độc lập.

a) \(P(AB) = P(A) \cdot P(B) = 0,2 \cdot 0,3 = 0,06\).

b) \(P(A\bar B) = P(A) \cdot P(\bar B) = 0,2 \cdot 0,7 = 0,14\).

c) \(P(\bar A\bar B) = P(\bar A) \cdot P(\bar B) = 0,8 \cdot 0,7 = 0,56\).

d) \(P(\bar AB) = P(\bar A) \cdot P(B) = 0,8.0,3 = 0,24\).

Câu 3

a) Gọi \(A\) là biến cố "Lấy được viên bi màu trắng từ túi \(X\)" khi đó: \(P(A) = \frac{3}{5}\).
Đúng
Sai
b) Gọi \(B\) là biến cố "Lấy được viên bi màu trắng từ túi \(Y\)" khi đó: \(P(B) = \frac{1}{3}\).
Đúng
Sai
c) Gọi \({X_2}\) là biến cố "Lấy được hai viên bi cùng màu đỏ" khi đó: \(P\left( {{X_2}} \right) = \frac{4}{5}\).
Đúng
Sai
d) Xác suất để lấy được hai viên bi cùng màu bằng \(P(X) = \frac{7}{{15}}.\)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) \(P(A) = \frac{1}{2}{\rm{. }}\)
Đúng
Sai
b) \(P(B) = \frac{3}{{10}}{\rm{. }}\)
Đúng
Sai
c) \(P(AB) = \frac{3}{{20}}\).
Đúng
Sai
d) Xác suất để rút được thẻ mang số chia hết cho 2 hoặc 3 bằng \(\frac{{13}}{{18}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP