Câu hỏi:

19/03/2026 14 Lưu

Choose the underlined part (A, B, C or D) that needs correcting.

Being warn about online scams, many users avoid sharing personal information on social media.

A. Being warn                             

B. many                             
C. sharing                     
D. on

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

A

Being + V3/V-ed: Cấu trúc phân từ bị động dùng để rút gọn mệnh đề khi hai mệnh đề cùng chủ ngữ và mang nghĩa bị động.

Sửa: Being warn → Being warned/ Warned/Having been warned

Câu đúng: Being warned/ Warned/ Having been warned about online scams, many users avoid sharing personal information on social media.

Dịch: Được cảnh báo về các chiêu trò lừa đảo trực tuyến, nhiều người dùng tránh chia sẻ thông tin cá nhân trên mạng xã hội.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Donated to the charity event, the students were thanked by the organizers.

A. Donated                                 

B. to                                   
C. were thanked           
D. by

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A

Having + V3/V-ed (Perfect Participle): Dùng để rút gọn mệnh đề mang nghĩa chủ động, nhấn mạnh một hành động đã hoàn thành trước một hành động khác.

V3/V-ed (Past Participle): Chỉ dùng để rút gọn mệnh đề khi mang nghĩa bị động. Trong câu này, học sinh là người chủ động thực hiện hành động quyên góp.

Sửa: Donated → Having donated

Câu đúng: Having donated to the charity event, the students were thanked by the organizers.

Dịch: Sau khi đã quyên góp cho sự kiện từ thiện, các bạn học sinh đã được ban tổ chức cảm ơn.

Câu 3:

Watched the documentary about wildlife conservation, the class discussed ways to protect endangered species.

A. Watched     
B. about           
C. discussed     
D. endangered

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A

V-ing / Having + V3/ed: Dùng để rút gọn mệnh đề mang nghĩa chủ động. Ở đây, lớp học "chủ động" xem phim tài liệu.

V3/ed: Chỉ dùng khi mệnh đề mang nghĩa bị động.

Sửa: Watched → Watching (hoặc ‘Having watched’)

Câu đúng: Watching the documentary about wildlife conservation, the class discussed ways to protect endangered species.

Dịch: Sau khi xem bộ phim tài liệu về bảo tồn động vật hoang dã, cả lớp đã thảo luận về các cách để bảo vệ các loài có nguy cơ tuyệt chủng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. their cells are full of many other liquids 
B. which causes water to leave your cells 
C. led water to be removed from your cells 
D. flowing out of your cells through water

Lời giải

B

Mệnh đề quan hệ với ‘which’: ‘which’ ở đây đóng vai trò thay thế cho cả mệnh đề đứng trước nó (việc nước biển mặn hơn nhiều so với máu).

Câu có cấu trúc: S + V, which + V(s/es)...

Chọn B.

Các đáp án khác sai vì:

A. their cells are full of many other liquids (tế bào của chúng chứa đầy nhiều chất lỏng khác.)

- Sai ngữ pháp: Dùng ‘their’ (của họ/chúng) không rõ đang chỉ đối tượng nào.

- Sai nghĩa: Tế bào không "đầy các chất lỏng khác" mà chủ yếu là nước; câu này không giải thích được tại sao ta lại bị mất nước.

C. led water to be removed from your cells (dẫn đến việc loại bỏ nước khỏi tế bào của bạn)

= Sai ngữ pháp: ‘Led’ là động từ quá khứ. Nếu dùng ở đây mà không có từ nối (như ‘which led’) sẽ tạo thành lỗi câu comma splice – hai mệnh đề chính nối nhau chỉ bằng một dấu phẩy.

D. flowing out of your cells through water (chảy ra khỏi tế bào của bạn qua nước)

- Sai nghĩa: "Chảy ra khỏi tế bào thông qua nước" là một cách diễn đạt vô nghĩa. Đúng ra phải là "nước chảy ra khỏi tế bào".

→ Seawater is much saltier than your blood, which causes water to leave your cells, making you more dehydrated.

Dịch: Nước biển mặn hơn máu của bạn rất nhiều, điều này khiến nước rời khỏi các tế bào, làm bạn bị mất nước nhiều hơn.

Dịch đoạn: Nếu bạn bị mắc kẹt trên biển và khát nước, uống nước biển có vẻ là một lựa chọn, nhưng điều đó rất nguy hiểm. Nước biển mặn hơn máu của bạn rất nhiều, điều này khiến nước rời khỏi các tế bào, làm bạn bị mất nước nhiều hơn.

Câu 2

A. Completing the report, he continued to gather more data. 
B. Being completed the report, he continued to gather more data. 
C. Completed the report, he continued to gather more data.
D. Having completed the report, he continued to gather more data.

Lời giải

 D

A. Completing: V-ing đứng đầu câu diễn tả hai hành động xảy ra nối tiếp hoặc cùng lúc (chủ động).

B. Being completed: Dạng bị động của V-ing (không phù hợp vì chủ ngữ ‘he’ thực hiện hành động).

C. Completed: V3/ed đứng đầu câu mang nghĩa bị động (bị/được hoàn thành).

D. Having completed: Phân từ hoàn thành (Perfect Participle), nhấn mạnh một hành động đã hoàn tất xong xuôi trước một hành động khác.

Ta có: Câu gốc dùng thì quá khứ hoàn thành (had completed) để nhấn mạnh việc xong báo cáo rồi mới thu thập thêm dữ liệu → dùng Having + V3/ed để rút gọn mệnh đề chủ động.

→ Câu gốc: Although he had completed the report, he continued to gather more data.

= Having completed the report, he continued to gather more data.

Dịch: Mặc dù anh ấy đã hoàn thành báo cáo, anh ấy vẫn tiếp tục thu thập thêm dữ liệu.

= Sau khi đã hoàn thành báo cáo, anh ấy vẫn tiếp tục thu thập thêm dữ liệu.

Câu 3

A. Having overwhelmed 
B. Overwhelmed 
C. Overwhelming 
D. To overwhelm

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Inhabited 
B. Inhabiting 
C. Having inhabited 
D. To inhabit

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Filling 
B. Having filled 
C. Filled 
D. To fill

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP