Câu hỏi:

19/03/2026 9 Lưu

Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the given sentence in each question.

Although he had completed the report, he continued to gather more data.

A. Completing the report, he continued to gather more data. 
B. Being completed the report, he continued to gather more data. 
C. Completed the report, he continued to gather more data.
D. Having completed the report, he continued to gather more data.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

 D

A. Completing: V-ing đứng đầu câu diễn tả hai hành động xảy ra nối tiếp hoặc cùng lúc (chủ động).

B. Being completed: Dạng bị động của V-ing (không phù hợp vì chủ ngữ ‘he’ thực hiện hành động).

C. Completed: V3/ed đứng đầu câu mang nghĩa bị động (bị/được hoàn thành).

D. Having completed: Phân từ hoàn thành (Perfect Participle), nhấn mạnh một hành động đã hoàn tất xong xuôi trước một hành động khác.

Ta có: Câu gốc dùng thì quá khứ hoàn thành (had completed) để nhấn mạnh việc xong báo cáo rồi mới thu thập thêm dữ liệu → dùng Having + V3/ed để rút gọn mệnh đề chủ động.

→ Câu gốc: Although he had completed the report, he continued to gather more data.

= Having completed the report, he continued to gather more data.

Dịch: Mặc dù anh ấy đã hoàn thành báo cáo, anh ấy vẫn tiếp tục thu thập thêm dữ liệu.

= Sau khi đã hoàn thành báo cáo, anh ấy vẫn tiếp tục thu thập thêm dữ liệu.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

If these medicines are stored properly, they will remain effective for years.

A. Storing properly, these medicines will remain effective for years. 
B. Stored properly, these medicines will remain effective for years. 
C. Being stored properly, these medicines will remain effective for years. 
D. Having stored properly, these medicines will remain effective for years.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

B

A. Storing properly: Dùng V-ing khi chủ ngữ thực hiện hành động (sai vì thuốc không tự bảo quản).

B. Stored properly: Rút gọn mệnh đề trạng ngữ dạng bị động (V3/ed).

C. Being stored properly: Nhấn mạnh hành động bị động đang diễn ra (không phù hợp với câu điều kiện tổng quát).

D. Having stored properly: Phân từ hoàn thành dạng chủ động (sai nghĩa).

Ta có: Mệnh đề gốc là bị động (are stored) → khi rút gọn mệnh đề có cùng chủ ngữ, ta lược bỏ ‘If’ và ‘be’, chỉ giữ lại V3/ed.

Câu gốc: If these medicines are stored properly, they will remain effective for years.

= Stored properly, these medicines will remain effective for years.

Dịch: Nếu những loại thuốc này được bảo quản đúng cách, chúng sẽ vẫn có hiệu quả trong nhiều năm.

= Được bảo quản đúng cách, những loại thuốc này sẽ vẫn có hiệu quả trong nhiều năm.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. their cells are full of many other liquids 
B. which causes water to leave your cells 
C. led water to be removed from your cells 
D. flowing out of your cells through water

Lời giải

B

Mệnh đề quan hệ với ‘which’: ‘which’ ở đây đóng vai trò thay thế cho cả mệnh đề đứng trước nó (việc nước biển mặn hơn nhiều so với máu).

Câu có cấu trúc: S + V, which + V(s/es)...

Chọn B.

Các đáp án khác sai vì:

A. their cells are full of many other liquids (tế bào của chúng chứa đầy nhiều chất lỏng khác.)

- Sai ngữ pháp: Dùng ‘their’ (của họ/chúng) không rõ đang chỉ đối tượng nào.

- Sai nghĩa: Tế bào không "đầy các chất lỏng khác" mà chủ yếu là nước; câu này không giải thích được tại sao ta lại bị mất nước.

C. led water to be removed from your cells (dẫn đến việc loại bỏ nước khỏi tế bào của bạn)

= Sai ngữ pháp: ‘Led’ là động từ quá khứ. Nếu dùng ở đây mà không có từ nối (như ‘which led’) sẽ tạo thành lỗi câu comma splice – hai mệnh đề chính nối nhau chỉ bằng một dấu phẩy.

D. flowing out of your cells through water (chảy ra khỏi tế bào của bạn qua nước)

- Sai nghĩa: "Chảy ra khỏi tế bào thông qua nước" là một cách diễn đạt vô nghĩa. Đúng ra phải là "nước chảy ra khỏi tế bào".

→ Seawater is much saltier than your blood, which causes water to leave your cells, making you more dehydrated.

Dịch: Nước biển mặn hơn máu của bạn rất nhiều, điều này khiến nước rời khỏi các tế bào, làm bạn bị mất nước nhiều hơn.

Dịch đoạn: Nếu bạn bị mắc kẹt trên biển và khát nước, uống nước biển có vẻ là một lựa chọn, nhưng điều đó rất nguy hiểm. Nước biển mặn hơn máu của bạn rất nhiều, điều này khiến nước rời khỏi các tế bào, làm bạn bị mất nước nhiều hơn.

Câu 2

A. Being warn                             

B. many                             
C. sharing                     
D. on

Lời giải

A

Being + V3/V-ed: Cấu trúc phân từ bị động dùng để rút gọn mệnh đề khi hai mệnh đề cùng chủ ngữ và mang nghĩa bị động.

Sửa: Being warn → Being warned/ Warned/Having been warned

Câu đúng: Being warned/ Warned/ Having been warned about online scams, many users avoid sharing personal information on social media.

Dịch: Được cảnh báo về các chiêu trò lừa đảo trực tuyến, nhiều người dùng tránh chia sẻ thông tin cá nhân trên mạng xã hội.

Câu 3

A. Having overwhelmed 
B. Overwhelmed 
C. Overwhelming 
D. To overwhelm

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Inhabited 
B. Inhabiting 
C. Having inhabited 
D. To inhabit

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Filling 
B. Having filled 
C. Filled 
D. To fill

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP