Biết tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = \frac{{{m^2}{x^2} - 2mx - n}}{{2x - 6}}(m \ne 0)\)luôn là tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(y = \frac{{ - 1}}{{2x + k}}\) khi \(m,\,\,n\) thay đổi. Giá trị của \(k\) bằng bao nhiêu? (nhập đáp án vào ô trống)
Biết tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = \frac{{{m^2}{x^2} - 2mx - n}}{{2x - 6}}(m \ne 0)\)luôn là tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(y = \frac{{ - 1}}{{2x + k}}\) khi \(m,\,\,n\) thay đổi. Giá trị của \(k\) bằng bao nhiêu? (nhập đáp án vào ô trống)
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Giải chi tiết:
Có \(y = \left( {\frac{{{m^2}}}{2}x + \frac{{3{m^2} - 2m}}{2}} \right) + \frac{{9{m^2} - 6m - n}}{{2x - 6}},\)từ đó suy ra tiệm cận xiên của đồ thị hàm số đã cho là \(y = \frac{{{m^2}}}{2}x + \frac{{3{m^2} - 2m}}{2}.\)
Tiếp tuyến tại một điểm có hoành độ \({x_o}\) của đồ thị hàm số là
\(y = \frac{2}{{{{(2{x_0} + k)}^2}}}(x - {x_0}) - \frac{1}{{2{x_0} + k}} = \frac{2}{{{{(2{x_0} + k)}^2}}}x - \frac{{4{x_0} + k}}{{{{(2{x_0} + k)}^2}}}\)
Để đường thẳng \(y = \frac{{{m^2}}}{2}x + \frac{{3{m^2} - 2m}}{2}\) luôn là tiếp tuyến của đồ thị hàm số đã cho
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{2}{{{{(2{x_0} + k)}^2}}} = \frac{{{m^2}}}{2}}\\{\frac{{ - 4{x_0} - k}}{{{{(2{x_0} + k)}^2}}} = \frac{{3{m^2} - 2m}}{2}}\end{array}} \right.(1)\) luôn có nghiệm \({x_0} \ne \frac{{ - k}}{2}\)với mọi \(m \ne 0.\)
\((1) \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_0} = \frac{{ \pm 1}}{m} - \frac{k}{2}}\\{\frac{{ - 4{x_0} - k}}{{{{(2{x_0} + k)}^2}}} = \frac{{3{m^2} - 2m}}{2}}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_0} = \frac{{ \pm 1}}{m} - \frac{k}{2}}\\{\frac{{ \pm \frac{4}{m} + k}}{{\frac{4}{{{m^2}}}}} = \frac{{3{m^2} - 2m}}{2}}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_0} = \frac{{ \pm 1}}{m} - \frac{k}{2}}\\{\frac{k}{4}{m^2} \pm m = \frac{{3{m^2} - 2m}}{2}}\end{array}} \right.(2)\)
Khi đó, để \(\left( 2 \right)\) luôn có nghiệm \({x_0} \ne \frac{{ - k}}{2}\) với mọi \(m \ne 0\)thì \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{k}{4} = \frac{3}{2}}\\{1 = 1}\\{ - 1 = 1}\end{array}} \right. \Leftrightarrow k = 6.\)
Đáp án: \(6.\)
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Tuyển tập 15 đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 140.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Giải chi tiết:
Điều kiện cần để \(f\left( x \right)\) có giới hạn hữu hạn khi \(x \to + \infty \)là: \(\sqrt a + \sqrt b - 5 = 0.\)
Khi đó, giải hệ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a + b = 13}\\{\sqrt a + \sqrt b = 5}\end{array}} \right.\)ta được \(\left[ \begin{array}{l}a = 4,b = 9\\a = 9,b = 4\end{array} \right.\)
Với \(a = 4,b = 9\) ta có:
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } (\sqrt {4{x^2} - 3} + \sqrt {9{x^2} + 12x + 3} - 5x)\)
\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } ((\sqrt {4{x^2} - 3} - 2x) + (\sqrt {9{x^2} + 12x + 3} - 3x))\)
\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\frac{{ - 3}}{{\sqrt {4{x^2} - 3} + 2x}} + \frac{{12x + 3}}{{\sqrt {9{x^2} + 12x + 3} + 3x}}} \right)\)
\( = 0 + \frac{{12}}{{3 + 3}} = 2\)
Với \(a = 0,b = 4\) ta có:
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } (\sqrt {9{x^2} - 3} + \sqrt {4{x^2} + 12x + 3} - 5x)\)
\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } ((\sqrt {9{x^2} - 3} - 3x) + (\sqrt {4{x^2} + 12x + 3} - 2x))\)
\(\begin{array}{l} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\frac{{ - 3}}{{\sqrt {9{x^2} - 3} + 3x}} + \frac{{12x + 3}}{{\sqrt {4{x^2} + 12x + 3} + 2x}}} \right)\\ = 0 + \frac{{12}}{{2 + 2}} = 3\end{array}\)
Từ \(2\) trường hợp, ta suy ra giá trị nhỏ nhất của \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x)\) là \(2\) khi \(a = 4,b = 9.\)
Đáp án: \(2.\)
Câu 2
A. \(145,5cm.\)
B.\(155,5cm.\)
C. \(165,5cm.\)
Lời giải
Giải chi tiết:
Trung bình chiều cao các học sinh trong lớp là:
\(\bar x = 0,15 \cdot \frac{{145 + 155}}{2} + 0,3 \cdot \frac{{155 + 165}}{2} + 0,4 \cdot \frac{{165 + 175}}{2} + 0,15 \cdot \frac{{175 + 185}}{2} = 165,5{\rm{ (cm)}}\)
Đáp án cần chọn là: C
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. \(2.\)
B. \(4.\)
C. \(8.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.