Câu hỏi:

19/03/2026 5 Lưu

Biết tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = \frac{{{m^2}{x^2} - 2mx - n}}{{2x - 6}}(m \ne 0)\)luôn là tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(y = \frac{{ - 1}}{{2x + k}}\) khi \(m,\,\,n\) thay đổi. Giá trị của \(k\) bằng bao nhiêu? (nhập đáp án vào ô trống)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

6

Giải chi tiết:

\(y = \left( {\frac{{{m^2}}}{2}x + \frac{{3{m^2} - 2m}}{2}} \right) + \frac{{9{m^2} - 6m - n}}{{2x - 6}},\)từ đó suy ra tiệm cận xiên của đồ thị hàm số đã cho là \(y = \frac{{{m^2}}}{2}x + \frac{{3{m^2} - 2m}}{2}.\)

Tiếp tuyến tại một điểm có hoành độ \({x_o}\) của đồ thị hàm số là

\(y = \frac{2}{{{{(2{x_0} + k)}^2}}}(x - {x_0}) - \frac{1}{{2{x_0} + k}} = \frac{2}{{{{(2{x_0} + k)}^2}}}x - \frac{{4{x_0} + k}}{{{{(2{x_0} + k)}^2}}}\)

Để đường thẳng \(y = \frac{{{m^2}}}{2}x + \frac{{3{m^2} - 2m}}{2}\) luôn là tiếp tuyến của đồ thị hàm số đã cho

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{2}{{{{(2{x_0} + k)}^2}}} = \frac{{{m^2}}}{2}}\\{\frac{{ - 4{x_0} - k}}{{{{(2{x_0} + k)}^2}}} = \frac{{3{m^2} - 2m}}{2}}\end{array}} \right.(1)\) luôn có nghiệm \({x_0} \ne \frac{{ - k}}{2}\)với mọi \(m \ne 0.\)

\((1) \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_0} = \frac{{ \pm 1}}{m} - \frac{k}{2}}\\{\frac{{ - 4{x_0} - k}}{{{{(2{x_0} + k)}^2}}} = \frac{{3{m^2} - 2m}}{2}}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_0} = \frac{{ \pm 1}}{m} - \frac{k}{2}}\\{\frac{{ \pm \frac{4}{m} + k}}{{\frac{4}{{{m^2}}}}} = \frac{{3{m^2} - 2m}}{2}}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_0} = \frac{{ \pm 1}}{m} - \frac{k}{2}}\\{\frac{k}{4}{m^2} \pm m = \frac{{3{m^2} - 2m}}{2}}\end{array}} \right.(2)\)

Khi đó, để \(\left( 2 \right)\) luôn có nghiệm \({x_0} \ne \frac{{ - k}}{2}\) với mọi \(m \ne 0\)thì \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{k}{4} = \frac{3}{2}}\\{1 = 1}\\{ - 1 = 1}\end{array}} \right. \Leftrightarrow k = 6.\)

Đáp án: \(6.\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Giải chi tiết:

Điều kiện cần để \(f\left( x \right)\) có giới hạn hữu hạn khi \(x \to + \infty \)là: \(\sqrt a + \sqrt b - 5 = 0.\)

Khi đó, giải hệ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a + b = 13}\\{\sqrt a + \sqrt b = 5}\end{array}} \right.\)ta được \(\left[ \begin{array}{l}a = 4,b = 9\\a = 9,b = 4\end{array} \right.\)

Với \(a = 4,b = 9\) ta có:

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } (\sqrt {4{x^2} - 3} + \sqrt {9{x^2} + 12x + 3} - 5x)\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } ((\sqrt {4{x^2} - 3} - 2x) + (\sqrt {9{x^2} + 12x + 3} - 3x))\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\frac{{ - 3}}{{\sqrt {4{x^2} - 3} + 2x}} + \frac{{12x + 3}}{{\sqrt {9{x^2} + 12x + 3} + 3x}}} \right)\)

\( = 0 + \frac{{12}}{{3 + 3}} = 2\)

Với \(a = 0,b = 4\) ta có:

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } (\sqrt {9{x^2} - 3} + \sqrt {4{x^2} + 12x + 3} - 5x)\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } ((\sqrt {9{x^2} - 3} - 3x) + (\sqrt {4{x^2} + 12x + 3} - 2x))\)

\(\begin{array}{l} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\frac{{ - 3}}{{\sqrt {9{x^2} - 3} + 3x}} + \frac{{12x + 3}}{{\sqrt {4{x^2} + 12x + 3} + 2x}}} \right)\\ = 0 + \frac{{12}}{{2 + 2}} = 3\end{array}\)

Từ \(2\) trường hợp, ta suy ra giá trị nhỏ nhất của \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x)\)\(2\) khi \(a = 4,b = 9.\)

Đáp án: \(2.\)

Câu 2

A. \(145,5cm.\)

B.\(155,5cm.\)

C. \(165,5cm.\)

D\(175,5cm.\)

Lời giải

Giải chi tiết:

Trung bình chiều cao các học sinh trong lớp là:

\(\bar x = 0,15 \cdot \frac{{145 + 155}}{2} + 0,3 \cdot \frac{{155 + 165}}{2} + 0,4 \cdot \frac{{165 + 175}}{2} + 0,15 \cdot \frac{{175 + 185}}{2} = 165,5{\rm{ (cm)}}\)

Đáp án cần chọn là: C