Câu hỏi:

19/03/2026 5 Lưu

Một chất điểm chuyển động có vận tốc được thể hiện ở đồ thị bên.

Một chất điểm chuyển động có vận tốc được thể hiện ở đồ thị bên. (ảnh 1)

Trong khoảng thời gian từ \(2s\) đến \(14s,\) chất điểm nói trên di chuyển được quãng đường có độ dài bao nhiêu mét?(nhập đáp án vào ô trống)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

103

Giải chi tiết:

Từ đồ thị vận tốc theo thời gian, ta có thể biểu diễn hàm số của vận tốc theo thời gian như sau:

\(v(t) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2t}&{(0 \le t < 4)}\\{6 + \frac{t}{2}}&{(4 \le t < 8)}\\{10}&{(8 \le t < 12)}\\{\frac{{ - 5t}}{2} + 40}&{(12 \le t \le 16)}\end{array}} \right.\)

Khi đó, quãng đường chất điểm đi được trong khoảng thời gian từ \(2s\) đến \(14s\) là:

\(\begin{array}{l}S = \int_2^{14} v (t){\mkern 1mu} dt = \int_2^4 2 t{\mkern 1mu} dt + \int_4^8 {\left( {6 + \frac{t}{2}} \right)} dt + \int_8^{12} 1 0{\mkern 1mu} dt + \int_{12}^{14} {\left( {\frac{{ - 5t}}{2} + 40} \right)} dt\\S = 12 + 36 + 40 + 15\end{array}\)

S = \(103\left( m \right)\)

Vậy quãng đường chất điểm di chuyển được trong thời gian trên là \(103m.\)

Đáp án: \(103.\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Giải chi tiết:

Điều kiện cần để \(f\left( x \right)\) có giới hạn hữu hạn khi \(x \to + \infty \)là: \(\sqrt a + \sqrt b - 5 = 0.\)

Khi đó, giải hệ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a + b = 13}\\{\sqrt a + \sqrt b = 5}\end{array}} \right.\)ta được \(\left[ \begin{array}{l}a = 4,b = 9\\a = 9,b = 4\end{array} \right.\)

Với \(a = 4,b = 9\) ta có:

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } (\sqrt {4{x^2} - 3} + \sqrt {9{x^2} + 12x + 3} - 5x)\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } ((\sqrt {4{x^2} - 3} - 2x) + (\sqrt {9{x^2} + 12x + 3} - 3x))\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\frac{{ - 3}}{{\sqrt {4{x^2} - 3} + 2x}} + \frac{{12x + 3}}{{\sqrt {9{x^2} + 12x + 3} + 3x}}} \right)\)

\( = 0 + \frac{{12}}{{3 + 3}} = 2\)

Với \(a = 0,b = 4\) ta có:

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } (\sqrt {9{x^2} - 3} + \sqrt {4{x^2} + 12x + 3} - 5x)\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } ((\sqrt {9{x^2} - 3} - 3x) + (\sqrt {4{x^2} + 12x + 3} - 2x))\)

\(\begin{array}{l} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\frac{{ - 3}}{{\sqrt {9{x^2} - 3} + 3x}} + \frac{{12x + 3}}{{\sqrt {4{x^2} + 12x + 3} + 2x}}} \right)\\ = 0 + \frac{{12}}{{2 + 2}} = 3\end{array}\)

Từ \(2\) trường hợp, ta suy ra giá trị nhỏ nhất của \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x)\)\(2\) khi \(a = 4,b = 9.\)

Đáp án: \(2.\)

Câu 2

A. \(145,5cm.\)

B.\(155,5cm.\)

C. \(165,5cm.\)

D\(175,5cm.\)

Lời giải

Giải chi tiết:

Trung bình chiều cao các học sinh trong lớp là:

\(\bar x = 0,15 \cdot \frac{{145 + 155}}{2} + 0,3 \cdot \frac{{155 + 165}}{2} + 0,4 \cdot \frac{{165 + 175}}{2} + 0,15 \cdot \frac{{175 + 185}}{2} = 165,5{\rm{ (cm)}}\)

Đáp án cần chọn là: C