Câu hỏi:

19/03/2026 21 Lưu

IX. Listen to a conversation. Choose the correct answer, A, B or C.

What does the boy want to do? 

A. To join a band 
B. To apply for a job 
C. To study with the girl

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

A

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Cậu bé muốn làm gì?

A. Tham gia một ban nhạc

B. Xin việc làm

C. Học với bạn gái

Thông tin: Ah, band auditions. Great! I’d love to be in a band!

(À, buổi thử giọng của ban nhạc. Tuyệt vời! Tôi muốn được ở trong một ban nhạc!)

Chọn A

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Who is NOT needed in the band? 

A. A singer 
B. A dancer 
C. A drummer

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

B

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Ai KHÔNG cần thiết trong ban nhạc?

A. Ca sĩ

B. Vũ công

C. Tay trống

Thông tin: Well, we need a singer, a guitarist and a drummer.

(Chà, chúng tôi cần một ca sĩ, một nghệ sĩ guitar và một tay trống.)

Chọn B

Câu 3:

What does the girl think about the boy’s singing?

A. It’s great. 
B. It’s OK.
C. It’s not good.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

C

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Cô gái nghĩ gì về giọng hát của chàng trai?

A. Thật tuyệt.

B. Nó ổn.

C. Nó không tốt.

Thông tin: Right, OK, mmm, maybe not. Can you play an instrument?

(Được rồi, OK, mmm, có thể là không được rồi. Bạn có thể chơi một nhạc cụ không?)

Chọn C

Câu 4:

What kind of musical instruments can the boy play? 

A. Guitar 
B. Violin 
C. Piano

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Cậu bé có thể chơi loại nhạc cụ nào?

A. Đàn ghi ta

B. Violon

C. Dương cầm

Thông tin: Er, well, I can play the guitar a little.

(À, tôi có thể chơi guitar một chút.)

Chọn A

Câu 5:

When will the girl probably call the boy?

A. This evening 
B. Next week 
C. Next two weeks

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

B

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Khi nào cô gái chắc sẽ gọi cho cậu bé?

A. Tối nay

B. Tuần tới

C. Hai tuần tới

Thông tin: thanks for coming. I’ll call you next week.

(cảm ơn vì đã đến. Tôi sẽ gọi cho bạn vào tuần tới.)

Chọn B

Bài nghe:

Boy: Ah, band auditions. Great! I’d love to be in a band! ... Hi. Is this the band audition?

Girl: Hello. Yes. So, you'd like to be in our band?

Boy: Yes, I love music.

Girl: Well, we need a singer, a guitarist and a drummer.

Boy: Oh, I love singing!

Girl: OK, so you can sing. Let’s sing the beginning of this song.

Boy: (singing) Tonight I'm going to have myself a real good time. I feel alive ...

Girl: Right, OK, mmm, maybe not. Can you play an instrument?

Boy: Er, well, I can play the guitar a little.

Girl: OK, let's hear you. What can you play? ... That's it?

Boy: Er, yeah. I can't remember any more.

Girl: Erm, can you play the drums?

Boy: Yeah, sure.

Girl: OK! OK! STOP! That's enough. Erm, what about the maracas? Can you play the maracas?

Boy: Yes, I can. (singing) Young and strong and ... er ...

Girl: Great, great! Hmm ... thanks for coming. I’ll call you next week.

Tạm dịch:

Chàng trai: Ah, buổi thử giọng của ban nhạc. Tuyệt vời! Tôi muốn được ở trong một ban nhạc! ... CHÀO. Đây có phải là buổi thử giọng của ban nhạc không?

Cô gái: Xin chào. Đúng. À, bạn muốn được trong ban nhạc của chúng tôi ư?

Chàng trai: Vâng, tôi yêu âm nhạc.

Cô gái: Chà, chúng tôi cần một ca sĩ, một nghệ sĩ guitar và một tay trống.

Chàng trai: Ồ, tôi thích hát!

Cô gái: OK, vậy bạn có thể hát. Hãy hát phần đầu của bài hát này.

Chàng trai: (hát) Tối nay tôi sẽ có một khoảng thời gian thật vui vẻ. Tôi cảm thấy còn sống ...

Cô gái: Được rồi, OK, mmm, có thể là không được. Bạn có thể chơi một nhạc cụ không?

Chàng trai: Er, well, tôi có thể chơi guitar một chút.

Cô gái: OK, chúng ta hãy nghe bạn. Bạn có thể chơi gì? ... Hết rồi hả?

Chàng trai: Ờ, vâng. Tôi không thể nhớ nữa.

Cô gái: Erm, bạn có thể chơi trống không?

Chàng trai: Vâng, chắc chắn rồi.

Cô gái: Được! ĐƯỢC RỒI! DỪNG LẠI! Thế là đủ rồi. Erm, những gì về maracas? Bạn có thể chơi maraca không?

Chàng trai: Vâng, tôi có thể. (hát) Young and strong and ... er ...

Cô gái: Tuyệt, tuyệt! Hmm... cảm ơn vì đã đến. Tôi sẽ gọi cho bạn vào tuần tới.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Kiến thức: Thì quá khứ đơn  

Giải thích:

Cấu trúc viết câu thì quá khứ đơn với động từ thường: S + V2/ed.

attend – attended – attended (v): tham dự

There were many fans at the concert.

(Có rất nhiều người hâm mộ tại buổi hòa nhạc.)

Đáp án: Many fans attended the concert.

(Nhiều người hâm mộ đã tham dự buổi hòa nhạc.)

Lời giải

(1) ________

ambitions

Kiến thức: Từ vựng – Từ loại

Giải thích:

Sau lượng từ “a lot of” (nhiều) là một danh từ đếm được số nhiều.

ambitious (adj): tham vọng => ambitions (n): nhiều tham vọng

Amanda wants to be the most famous singer in the world. She's got a lot of ambitions.

(Amanda muốn trở thành ca sĩ nổi tiếng nhất thế giới. Cô ấy có rất nhiều tham vọng.)

Đáp án: ambitions

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Solar energy. 
B. Fossil fuels. 
C. Wind power

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. are 
B. are going to be 
C. will be

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP