IV. Write the correct form of the words in brackets.
IV. Write the correct form of the words in brackets.
My father used to go ________ in the pond near our house. (FISH)
Câu hỏi trong đề: Bộ 5 đề thi Cuối kì 2 Tiếng Anh 7 Global Success có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
fishing
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
Giải thích:
Sau động từ “go” cần một động từ ở dạng V-ing.
Cụm động từ “go fishing”: đi câu cá
My father used to go fishing in the pond near our house.
(Bố tôi thường đi câu cá ở cái ao gần nhà chúng tôi.)
Đáp án: fishing
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
This is an __________ story for me. I can’t believe it. (BELIEVE)
unbelievable
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
Giải thích:
Trước danh từ “story” (câu chuyện) cần một tính từ.
believe (v): tin
=> believable (adj): đáng tin
=> unbelievable (adj): không đáng tin
This is an unbelievable story for me. I can’t believe it.
(Đây là một câu chuyện khó tin đối với tôi. Tôi không thể tin được.)
Đáp án: unbelievable
Câu 3:
__________ voluntarily contribute their money and other things to celebrate the festival together. (VILLAGE)
villagers
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
Giải thích:
Trước động từ “contribute” (đóng góp) cần một danh từ số nhiều đóng vai trò là chủ ngữ.
village (n): ngôi làng => villagers (n): dân làng
Villagers voluntarily contribute their money and other things to celebrate the festival together.
(Dân làng tự nguyện đóng góp tiền của và các vật dụng khác để cùng nhau tổ chức lễ hội.)
Đáp án: villagers
Câu 4:
Using public transport can reduce __________ . (POLLUTE)
pollution
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
Giải thích:
Sau động từ “reduce” (cắt giảm) cần một danh từ để tạo thành câu có nghĩa.
pollute (v): gây ô nhiễm => pollution (n): sự ô nhiễm
Using public transport can reduce pollution.
(Sử dụng phương tiện giao thông công cộng có thể làm giảm ô nhiễm.)
Đáp án: pollution
Câu 5:
The teachers is giving __________ to the difficult question. (EXPLAIN)
explanation
Kiến thức: Từ vựng – Từ loại
Giải thích:
Sau động từ “giving” (đưa) cần một danh từ để tạo thành câu có nghĩa.
explain (v): giải thích => explanation (n): giải thích
The teacher is giving explanation to the difficult question.
(Giáo viên đang đưa ra lời giải cho câu hỏi khó.)
Đáp án: explanation
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
False
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Buses, subways, airplanes and trains are called private transports.
(Xe buýt, tàu điện ngầm, máy bay và xe lửa được gọi là phương tiện giao thông cá nhân.)
Thông tin: Around the world, there are many types of public transports: buses, trains, subways, motorcycles, airplanes, etc.
(Trên thế giới, có rất nhiều loại phương tiện giao thông công cộng: xe buýt, tàu hỏa, tàu điện ngầm, xe máy, máy bay, v.v.)
Chọn False
Lời giải
Kiến thức: Động từ khuyết thiếu “must”
Giải thích:
Cấu trúc viết câu với động từ khiếm khuyết “must” (phải): S + must + Vo (nguyên thể)
be aware of: có nhận thức về
Đáp án: People must be aware of the effects of overpopulation.
(Mọi người phải nhận thức được những tác động của dân số quá mức.)
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.