VII. Rewrite the following sentences without changing their meaning.
Let’s walk or ride to school because it’s good for our health and the environment.
=> How about _______________________________?
VII. Rewrite the following sentences without changing their meaning.
Let’s walk or ride to school because it’s good for our health and the environment.
=> How about _______________________________?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Kiến thức: Cấu trúc đề nghị với “How about”
Giải thích:
Cấu trúc viết câu với “How about” (vậy…thì sao) dùng để đưa ra lời đề nghị, gợi ý: How about + V-ing?
walk (v): đi bộ
Let’s walk or ride to school because it’s good for our health and the environment.
(Hãy đi bộ hoặc đạp xe đến trường vì điều đó tốt cho sức khỏe và môi trường.)
Đáp án: How about walking or riding to school because it’s good for our health and the environment?
(Vậy việc đi bộ hoặc đi xe đến trường vì điều đó tốt cho sức khỏe và môi trường của chúng ta thì sao?)
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Travelling by car is often faster than travelling by bus.
=> Travelling by bus isn’t ______________________.
Travelling by car is often faster than travelling by bus.
=> Travelling by bus isn’t ______________________.
Đáp án:
Kiến thức: So sánh bằng
Giải thích:
Cấu trúc viết câu so sánh bằng ở dạng phủ định chủ ngữ số ít “traveling” (việc du lịch): S1 + is + not + as + tính từ + as + S2.
fast (adj): nhanh
Travelling by car is often faster than travelling by bus.
(Đi bằng ô tô thường nhanh hơn đi bằng xe buýt.)
Đáp án: Travelling by bus isn’t as fast as travelling by car.
(Di chuyển bằng xe buýt không nhanh bằng di chuyển bằng ô tô.)
Câu 3:
My parents intend to organize a skiing holiday for us over Christmas.
=> We are ___________________________________.
My parents intend to organize a skiing holiday for us over Christmas.
=> We are ___________________________________.
Đáp án:
Kiến thức: Thì tương lai gần
Giải thích:
- tend + to V: có ý định.
- Thì tương lai gần diễn tả một hành động có kế hoạch và sẽ có khả năng xảy ra trong tương lai.
Cấu trúc thì tương lai gần với chủ ngữ số nhiều “we” (chúng tôi) ở dạng khẳng định: S + are + going to + Vo (nguyên thể)
organize (v): tổ chức
My parents intend to organize a skiing holiday for us over Christmas.
(Bố mẹ tôi dự định tổ chức một kỳ nghỉ trượt tuyết cho chúng tôi vào dịp Giáng sinh.)
Đáp án: We are going to organize a skiing holiday over Christmas.
(Chúng tôi sẽ tổ chức một kỳ nghỉ trượt tuyết vào dịp Giáng sinh.)
Câu 4:
I advise you to shop at Internet shops with a padlock icon beside the web address.
=> You _____________________________________.
I advise you to shop at Internet shops with a padlock icon beside the web address.
=> You _____________________________________.
Đáp án:
Kiến thức: Động từ khuyết thiếu “should”
Giải thích:
Cấu trúc với “should” (nên): If + S + should + Vo (nguyên thể)
shop (v): mua sắm
I advise you to shop at Internet shops with a padlock icon beside the web address.
(Tôi khuyên bạn nên mua sắm tại các cửa hàng Internet có biểu tượng ổ khóa bên cạnh địa chỉ web.)
Đáp án: You should shop at Internet shops with a padlock icon beside the web address.
(Bạn nên mua sắm tại các cửa hàng Internet có biểu tượng ổ khóa bên cạnh địa chỉ web.)
Câu 5:
The Pyramid of Djoser is older than any other pyramids in the world.
=> The Pyramid of Djoser is the ___________________.
The Pyramid of Djoser is older than any other pyramids in the world.
=> The Pyramid of Djoser is the ___________________.
Đáp án:
Kiến thức: So sánh nhất
Giải thích:
- Cấu trúc viết câu so sánh nhất với tính từ ngắn “old” (cổ) với chủ ngữ số ít “The Pyramid of Djoser” (kim tự tháp Djoser): S + is + the + tính từ ngắn + EST + danh từ đếm được số ít.
The Pyramid of Djoser is older than any other pyramids in the world.
(Kim tự tháp Djoser lâu đời hơn bất kỳ kim tự tháp nào khác trên thế giới.)
Đáp án: The Pyramid of Djoser is the oldest pyramid in the world.
(Kim tự tháp Djoser là kim tự tháp lâu đời nhất trên thế giới.)
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
June
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Trước vị trí trống là ngày thứ và ngày “Saturday, 14th” (thứ Bảy ngày 14) nên vị trí trống thông tin cần nghe là tháng.
June: tháng Sáu.
The competition is on Saturday, 14th June.
(Cuộc thi diễn ra vào Thứ Bảy, ngày 14 tháng 6.)
Thông tin: Pen Pals is having a competition this Saturday, the 14th of June, to celebrate 10 years of being the number one video game shop in town.
(Pen Pals sẽ tổ chức một cuộc thi vào thứ Bảy tuần này, ngày 14 tháng 6, để kỷ niệm 10 năm trở thành cửa hàng trò chơi điện tử số một trong thị trấn.)
Đáp án: June
Lời giải
C
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Which means of transport has got the appearance of a kind of fruit?
(Phương tiện giao thông nào có sự xuất hiện của một loại trái cây?)
Thông tin: These yellow taxis look like coconuts and are most common in Havana.
(Những chiếc taxi màu vàng này trông giống như những quả dừa và phổ biến nhất ở Havana.)
Chọn C
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.