Câu hỏi:

16/04/2026 96 Lưu

Sơ đồ cho thấy một thùng treo bằng ròng rọc không ma sát trên một tòa nhà. Sợi dây buộc vào thùng đi qua ròng rọc và được cố định vào một cái cọc ở dưới cùng của tòa nhà.

Một người đàn ông đứng gần cái cọc. Đáy thùng cao hơn đầu người đàn ông 18 m. Khối lượng của thùng là 120 kg và khối lượng của người đàn ông là 80 kg.

Sơ đồ cho thấy một thùng treo bằng ròng rọc không ma sát trên một tòa nhà. (ảnh 1)

Người đàn ông giữ chặt sợi dây sau khi tháo nó ra khỏi cọc và được nâng lên khi thùng rơi xuống.
Tốc độ hướng lên của người đàn ông là bao nhiêu \({\rm{m}}/{\rm{s}}\) khi đầu anh ta ngang bằng với đáy thùng? (Sử dụng \({\rm{g}} = 10{\rm{\;m}}/{{\rm{s}}^2}\) )

Đáp án:  __

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. 6

Phương pháp giải

Trọng lượng: \({\rm{P}} = {\rm{mg}}\)
Mối liên hệ giữa vận tốc, quãng đường, gia tốc: \({v^2} - {v_0}{\;^2} = 2as\)

Giải chi tiết

Nhận xét: khi đầu người đàn ông ngang bằng với đáy thùng, người đàn ông đã di chuyển được quãng đường 9 m
Người đàn ông và thùng di chuyển với cùng gia tốc
Xét chuyển động của người đàn ông, chọn chiều dương là chiều chuyển động của anh ta:
\(T - {P_1} = {m_1}a\) (1)
Với T là độ lớn lực căng dây
Xét chuyển động của thùng, chọn chiều dương là chiều chuyển động của thùng:
\({P_2} - T = {m_2}a\) (2)
Cộng hai vế hương trình (1) và (2) ta có:
\({P_2} - {P_1} = \left( {{m_1} + {m_2}} \right)a \Rightarrow a = \frac{{\left( {{m_2} - {m_1}} \right)g}}{{{m_1} + {m_2}}}\)
\( \Rightarrow a = \frac{{\left( {120 - 80} \right) \cdot 10}}{{120 + 80}} = 2\left( {{\rm{\;m}}/{{\rm{s}}^2}} \right)\)
Vận tốc của người đàn ông khi đầu anh ta ngang bằng với đáy thùng là:
\(v = \sqrt {2as} = \sqrt {2.2.9} = 6\left( {{\rm{\;m}}/{\rm{s}}} \right)\)
Đáp số: 6

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1. -5

Phương pháp giải

Vi chiếc máy cân bằng nên trọng lực của máy sẽ phân bố đều trên các chân của giá đõ. Từ tọa độ các điểm đã cho, ta tìm được cái mối liên hệ với vecto lực và tìm được tọa độ của các vecto lực.
Tổng hợ lục \(\vec P + \overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} = \vec 0\)

Giải chi tiết

\(\overrightarrow {SA} \left( {0, - 6, - 20} \right),\overrightarrow {SB} \left( {3\sqrt 3 ,3, - 20} \right),\overrightarrow {SC} \left( { - 3\sqrt 3 ,3, - 20} \right)\)\( \Rightarrow \{ \begin{array}{*{20}{l}}{SA = SB = SC = 2\sqrt {109} }\\{\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SC} = \left( {0,0, - 60} \right)}\end{array}\)Do các lực \({\vec F_1},\overrightarrow {{F_2}} ,\overrightarrow {{F_3}} \) cùng phương với các giá đỡ và có độ lớn bà̀ng nhau nên
\(\frac{{\left| {\overrightarrow {{F_1}} } \right|}}{{SA}} = \frac{{\left| {\overrightarrow {{F_2}} } \right|}}{{SB}} = \frac{{\left| {\overrightarrow {{F_3}} } \right|}}{{SC}} = k \Rightarrow \{ \begin{array}{*{20}{l}}{{{\vec F}_1} = k\overrightarrow {SA} }\\{{{\vec F}_2} = k\overrightarrow {SB} }\\{\overrightarrow {{F_3}} = k\overrightarrow {SC} }\end{array} \Rightarrow \overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} = k\left( {\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SC} } \right) = k\left( {0,0, - 20} \right)\)\( \Rightarrow \overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} = \left( {0,0, - 60k} \right)\)\( \Rightarrow P = 60k = 2 \Rightarrow k = \frac{1}{{30}} \Rightarrow {\vec F_1} = \left( {0, - \frac{1}{5}, - \frac{2}{3}} \right) \Rightarrow 2a + 5b + 6c = - 5\)

Câu 2

A. Tổng đốc, Tuần phủ.                                                                    

B. Đô ty, Thừa Ty.

C. Thừa ty, Hiến Ty.                                          
D. Quan thượng thư.

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải: Căn cứ SGK Lịch sử 11, nội dung Cuộc cải cách của Minh Mạng.

Giải chi tiết: Dưới thời vua Minh Mạng, chức quan đứng đầu tỉnh là Tổng đốc, Tuần phủ.

Câu 3

A. Tuyến đường giao thông biển huyết mạch.   

B. Nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú.

C. Cơ sở để phát triển các ngành kinh tế biển.    
D. Có ít giá trị về vấn đề chính trị – an ninh.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\frac{{\sqrt 2 }}{4}\)                            
B. \(\frac{{\sqrt {14} }}{4}\)                      
C. \(\frac{{\sqrt 3 }}{4}\)                             
D. \(2\sqrt 2 \)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP