Sơ đồ cho thấy một thùng treo bằng ròng rọc không ma sát trên một tòa nhà. Sợi dây buộc vào thùng đi qua ròng rọc và được cố định vào một cái cọc ở dưới cùng của tòa nhà.
Một người đàn ông đứng gần cái cọc. Đáy thùng cao hơn đầu người đàn ông 18 m. Khối lượng của thùng là 120 kg và khối lượng của người đàn ông là 80 kg.

Người đàn ông giữ chặt sợi dây sau khi tháo nó ra khỏi cọc và được nâng lên khi thùng rơi xuống.
Tốc độ hướng lên của người đàn ông là bao nhiêu \({\rm{m}}/{\rm{s}}\) khi đầu anh ta ngang bằng với đáy thùng? (Sử dụng \({\rm{g}} = 10{\rm{\;m}}/{{\rm{s}}^2}\) )
Đáp án: __
Sơ đồ cho thấy một thùng treo bằng ròng rọc không ma sát trên một tòa nhà. Sợi dây buộc vào thùng đi qua ròng rọc và được cố định vào một cái cọc ở dưới cùng của tòa nhà.
Một người đàn ông đứng gần cái cọc. Đáy thùng cao hơn đầu người đàn ông 18 m. Khối lượng của thùng là 120 kg và khối lượng của người đàn ông là 80 kg.

Người đàn ông giữ chặt sợi dây sau khi tháo nó ra khỏi cọc và được nâng lên khi thùng rơi xuống.
Tốc độ hướng lên của người đàn ông là bao nhiêu \({\rm{m}}/{\rm{s}}\) khi đầu anh ta ngang bằng với đáy thùng? (Sử dụng \({\rm{g}} = 10{\rm{\;m}}/{{\rm{s}}^2}\) )
Đáp án: __
Quảng cáo
Trả lời:
Trọng lượng: \({\rm{P}} = {\rm{mg}}\)
Mối liên hệ giữa vận tốc, quãng đường, gia tốc: \({v^2} - {v_0}{\;^2} = 2as\)
Nhận xét: khi đầu người đàn ông ngang bằng với đáy thùng, người đàn ông đã di chuyển được quãng đường 9 m
Người đàn ông và thùng di chuyển với cùng gia tốc
Xét chuyển động của người đàn ông, chọn chiều dương là chiều chuyển động của anh ta:
\(T - {P_1} = {m_1}a\) (1)
Với T là độ lớn lực căng dây
Xét chuyển động của thùng, chọn chiều dương là chiều chuyển động của thùng:
\({P_2} - T = {m_2}a\) (2)
Cộng hai vế hương trình (1) và (2) ta có:
\({P_2} - {P_1} = \left( {{m_1} + {m_2}} \right)a \Rightarrow a = \frac{{\left( {{m_2} - {m_1}} \right)g}}{{{m_1} + {m_2}}}\)
\( \Rightarrow a = \frac{{\left( {120 - 80} \right) \cdot 10}}{{120 + 80}} = 2\left( {{\rm{\;m}}/{{\rm{s}}^2}} \right)\)
Vận tốc của người đàn ông khi đầu anh ta ngang bằng với đáy thùng là:
\(v = \sqrt {2as} = \sqrt {2.2.9} = 6\left( {{\rm{\;m}}/{\rm{s}}} \right)\)
Đáp số: 6
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Phương pháp giải
Vi chiếc máy cân bằng nên trọng lực của máy sẽ phân bố đều trên các chân của giá đõ. Từ tọa độ các điểm đã cho, ta tìm được cái mối liên hệ với vecto lực và tìm được tọa độ của các vecto lực.
Tổng hợ lục \(\vec P + \overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} = \vec 0\)
Giải chi tiết
\(\overrightarrow {SA} \left( {0, - 6, - 20} \right),\overrightarrow {SB} \left( {3\sqrt 3 ,3, - 20} \right),\overrightarrow {SC} \left( { - 3\sqrt 3 ,3, - 20} \right)\)\( \Rightarrow \{ \begin{array}{*{20}{l}}{SA = SB = SC = 2\sqrt {109} }\\{\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SC} = \left( {0,0, - 60} \right)}\end{array}\)Do các lực \({\vec F_1},\overrightarrow {{F_2}} ,\overrightarrow {{F_3}} \) cùng phương với các giá đỡ và có độ lớn bà̀ng nhau nên
\(\frac{{\left| {\overrightarrow {{F_1}} } \right|}}{{SA}} = \frac{{\left| {\overrightarrow {{F_2}} } \right|}}{{SB}} = \frac{{\left| {\overrightarrow {{F_3}} } \right|}}{{SC}} = k \Rightarrow \{ \begin{array}{*{20}{l}}{{{\vec F}_1} = k\overrightarrow {SA} }\\{{{\vec F}_2} = k\overrightarrow {SB} }\\{\overrightarrow {{F_3}} = k\overrightarrow {SC} }\end{array} \Rightarrow \overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} = k\left( {\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SC} } \right) = k\left( {0,0, - 20} \right)\)\( \Rightarrow \overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} = \left( {0,0, - 60k} \right)\)\( \Rightarrow P = 60k = 2 \Rightarrow k = \frac{1}{{30}} \Rightarrow {\vec F_1} = \left( {0, - \frac{1}{5}, - \frac{2}{3}} \right) \Rightarrow 2a + 5b + 6c = - 5\)
Câu 2
Lời giải
Phương pháp giải
Gọi 𝑥 và 𝑦 lần lượt là số tấn nguyên liệu loại I và loại II mà người ta cần dùng.
Từ giả thiết lập hệ bất phương trình, biểu diễn đồ thị miền nghiệm. khi đó GTLN đạt tại đỉnh đa giác miền nghiệm.
Giải chi tiết
Gọi 𝑥 và 𝑦 lần lượt là số tấn nguyên liệu loại I và loại II mà người ta cần dùng.
Khi đó khối lượng chất 𝐴 chiết xuất được là 40𝑥 + 20𝑦 ( kg ) .
Khối lượng chất 𝐵 chiết xuất được là 1,2𝑥 + 3𝑦 ( kg ) .
Từ giả thiết ta có hệ bất phương trình sau:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{40x + 20y \ge 280}\\{1,2x + 3y \ge 18}\\{x \le 10}\\{y \le 9}\end{array}} \right.\;\; \Leftrightarrow \;\;\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x + y \ge 14}\\{1,2x + 3y \ge 18}\\{x \le 10}\\{y \le 9}\end{array}} \right.\)
Hơn nữa, số tiền người ta phải trả để mua nguyên liệu là \[{\rm{F(x; y) = 4x + 3y }}\]triệu đồng
Vậy bài toán trở thành tìm giá trị nhỏ nhất của F(x; y) với (x; y) thỏa mãn hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn ở trên
Bước 1. Xác định miền nghiệm của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn trên.
Miền nghiệm là miền tứ giác ABCD với \(A(5;4),\quad B(10;2),\quad C(10;9),\quad D(2,5;9)\;({\rm{H}}{\rm{.2}}{\rm{.6}}).\)

Đáp án cần chọn là: B
Câu 3
A. Tổng đốc, Tuần phủ.
B. Đô ty, Thừa Ty.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. \(p = {p_0} + 2\rho gh\)
B. \(p = {p_0} - 2\rho gh\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. Tuyến đường giao thông biển huyết mạch.
B. Nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

