Cho hình chóp \(S.ABCD\), có đáy \(ABCD\) là hình vuông tâm \(O\), cạnh bằng \(a;SA\) vuông góc với đáy và \(SA = a\sqrt 3 \). Tính côsin góc giữa \(SB\) và \(AC\).
Quảng cáo
Trả lời:
Phương pháp giải
Gọi I là trung điểm của SD, H là trung điểm OA. Khi đó \({\rm{cos}}\angle \left( {SB,AC} \right) = {\rm{cos}}\angle HOI\).
Giải chi tiết

Gọi \(I\) là trung điểm của \(SD\)
\( \Rightarrow OI\) là đường trung bình của
Suy ra Ol / /SB
\(OI = \frac{{SB}}{2} = \frac{{\sqrt {S{A^2} + A{B^2}} }}{2} = \frac{{\sqrt {3{a^2} + {a^2}} }}{2} = a\)vi \(OI//SB \Rightarrow \left( {SB,AC} \right) = \angle \left( {OI,AC} \right) = \angle AOI\)
Ta có \(AI = \frac{{SD}}{2} = \frac{{\sqrt {S{A^2} + A{D^2}} }}{2} = \frac{{\sqrt {3{a^2} + {a^2}} }}{2} = a\)
cân tại \(I\).
Gọi \(H\) là trung điểm của \(OA \Rightarrow IH \bot OA\) và \(OH = \frac{{OA}}{2} = \frac{{AC}}{4} = \frac{{a\sqrt 2 }}{4}\)
Xét có \({\rm{cos}}\angle HOI = \frac{{OH}}{{OI}} = \frac{{\bar 4}}{a} = \frac{{\sqrt 2 }}{4}\)
Vậy \({\rm{cos}}\angle \left( {SB,AC} \right) = {\rm{cos}}\angle HOI = \frac{{\sqrt 2 }}{4}\).
Đáp án cần chọn là: A
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Phương pháp giải
Vi chiếc máy cân bằng nên trọng lực của máy sẽ phân bố đều trên các chân của giá đõ. Từ tọa độ các điểm đã cho, ta tìm được cái mối liên hệ với vecto lực và tìm được tọa độ của các vecto lực.
Tổng hợ lục \(\vec P + \overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} = \vec 0\)
Giải chi tiết
\(\overrightarrow {SA} \left( {0, - 6, - 20} \right),\overrightarrow {SB} \left( {3\sqrt 3 ,3, - 20} \right),\overrightarrow {SC} \left( { - 3\sqrt 3 ,3, - 20} \right)\)\( \Rightarrow \{ \begin{array}{*{20}{l}}{SA = SB = SC = 2\sqrt {109} }\\{\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SC} = \left( {0,0, - 60} \right)}\end{array}\)Do các lực \({\vec F_1},\overrightarrow {{F_2}} ,\overrightarrow {{F_3}} \) cùng phương với các giá đỡ và có độ lớn bà̀ng nhau nên
\(\frac{{\left| {\overrightarrow {{F_1}} } \right|}}{{SA}} = \frac{{\left| {\overrightarrow {{F_2}} } \right|}}{{SB}} = \frac{{\left| {\overrightarrow {{F_3}} } \right|}}{{SC}} = k \Rightarrow \{ \begin{array}{*{20}{l}}{{{\vec F}_1} = k\overrightarrow {SA} }\\{{{\vec F}_2} = k\overrightarrow {SB} }\\{\overrightarrow {{F_3}} = k\overrightarrow {SC} }\end{array} \Rightarrow \overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} = k\left( {\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SC} } \right) = k\left( {0,0, - 20} \right)\)\( \Rightarrow \overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} = \left( {0,0, - 60k} \right)\)\( \Rightarrow P = 60k = 2 \Rightarrow k = \frac{1}{{30}} \Rightarrow {\vec F_1} = \left( {0, - \frac{1}{5}, - \frac{2}{3}} \right) \Rightarrow 2a + 5b + 6c = - 5\)
Câu 2
A. Tổng đốc, Tuần phủ.
B. Đô ty, Thừa Ty.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Phương pháp giải: Căn cứ SGK Lịch sử 11, nội dung Cuộc cải cách của Minh Mạng.
Giải chi tiết: Dưới thời vua Minh Mạng, chức quan đứng đầu tỉnh là Tổng đốc, Tuần phủ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. someone identity
B. someone’s identity
C. his identity
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

