Cho hàm số \(y = \frac{{{x^2} + x + 2}}{{x - 1}}\). Khi đó
a) Đồ thị hàm số có đường tiệm cận đứng là \(x = 1\).
b) Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là \(y = x + 2\).
c) Đồ thị hàm số có điếm cực tiếu là \(A\left( { - 1; - 1} \right)\).
d) Đường thẳng đi qua hai điểm cục trị của đồ thị hàm số giao với hai trục tọa độ tạo thành một tam giác có diện tích bằng \(\frac{1}{4}\).
Có tất cả bao nhiêu mệnh đề đúng trong các mệnh đề trên?
Quảng cáo
Trả lời:
Phương pháp giải
Khảo sát hàm số và xác định cực trị, tiệm cận,..
Giải chi tiết
Tiệm cận đứng (x = 1)
\(y = \frac{{{x^2} + x + 2}}{{x - 1}} = x + 2 + \frac{4}{{x - 1}}\quad \)\nên có TCX: y = x + 2
\(y = x + 2 + \frac{4}{{x - 1}} \Rightarrow y' = 1 - \frac{4}{{{{(x - 1)}^2}}} = 0 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}x = 3 \Rightarrow y = 7\;\\x = - 1 \Rightarrow y = - 1\end{array}\end{array}} \right.\)
Hàm số đạt cực tiểu tại (3, 7) và cực đại tại (-1, 1)
Phương trình đường thẳng qua 2 điểm cực trị là (y = 2x + 1) cắt (Ox) tại A(0,1) và (Oy) tại \(B\left( { - \frac{1}{2},0} \right).\)Khi đó
Vậy có tất cả 3 mệnh đề đúng.
Đáp án cần chọn là: C
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Phương pháp giải
Vi chiếc máy cân bằng nên trọng lực của máy sẽ phân bố đều trên các chân của giá đõ. Từ tọa độ các điểm đã cho, ta tìm được cái mối liên hệ với vecto lực và tìm được tọa độ của các vecto lực.
Tổng hợ lục \(\vec P + \overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} = \vec 0\)
Giải chi tiết
\(\overrightarrow {SA} \left( {0, - 6, - 20} \right),\overrightarrow {SB} \left( {3\sqrt 3 ,3, - 20} \right),\overrightarrow {SC} \left( { - 3\sqrt 3 ,3, - 20} \right)\)\( \Rightarrow \{ \begin{array}{*{20}{l}}{SA = SB = SC = 2\sqrt {109} }\\{\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SC} = \left( {0,0, - 60} \right)}\end{array}\)Do các lực \({\vec F_1},\overrightarrow {{F_2}} ,\overrightarrow {{F_3}} \) cùng phương với các giá đỡ và có độ lớn bà̀ng nhau nên
\(\frac{{\left| {\overrightarrow {{F_1}} } \right|}}{{SA}} = \frac{{\left| {\overrightarrow {{F_2}} } \right|}}{{SB}} = \frac{{\left| {\overrightarrow {{F_3}} } \right|}}{{SC}} = k \Rightarrow \{ \begin{array}{*{20}{l}}{{{\vec F}_1} = k\overrightarrow {SA} }\\{{{\vec F}_2} = k\overrightarrow {SB} }\\{\overrightarrow {{F_3}} = k\overrightarrow {SC} }\end{array} \Rightarrow \overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} = k\left( {\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SC} } \right) = k\left( {0,0, - 20} \right)\)\( \Rightarrow \overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} = \left( {0,0, - 60k} \right)\)\( \Rightarrow P = 60k = 2 \Rightarrow k = \frac{1}{{30}} \Rightarrow {\vec F_1} = \left( {0, - \frac{1}{5}, - \frac{2}{3}} \right) \Rightarrow 2a + 5b + 6c = - 5\)
Câu 2
A. Tổng đốc, Tuần phủ.
B. Đô ty, Thừa Ty.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Phương pháp giải: Căn cứ SGK Lịch sử 11, nội dung Cuộc cải cách của Minh Mạng.
Giải chi tiết: Dưới thời vua Minh Mạng, chức quan đứng đầu tỉnh là Tổng đốc, Tuần phủ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. someone identity
B. someone’s identity
C. his identity
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

