Câu hỏi:

09/04/2026 153 Lưu

Cho hàm số \(y = \frac{{{x^2} + x + 2}}{{x - 1}}\). Khi đó
a) Đồ thị hàm số có đường tiệm cận đứng là \(x = 1\).
b) Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là \(y = x + 2\).
c) Đồ thị hàm số có điếm cực tiếu là \(A\left( { - 1; - 1} \right)\).
d) Đường thẳng đi qua hai điểm cục trị của đồ thị hàm số giao với hai trục tọa độ tạo thành một tam giác có diện tích bằng \(\frac{1}{4}\).

Có tất cả bao nhiêu mệnh đề đúng trong các mệnh đề trên?

A. 1                       
B. 2                        
C. 3                       
D.4

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải

Khảo sát hàm số và xác định cực trị, tiệm cận,..

Giải chi tiết

Tiệm cận đứng (x = 1)

\(y = \frac{{{x^2} + x + 2}}{{x - 1}} = x + 2 + \frac{4}{{x - 1}}\quad \)\nên có TCX: y = x + 2

\(y = x + 2 + \frac{4}{{x - 1}} \Rightarrow y' = 1 - \frac{4}{{{{(x - 1)}^2}}} = 0 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}x = 3 \Rightarrow y = 7\;\\x = - 1 \Rightarrow y = - 1\end{array}\end{array}} \right.\)

Hàm số đạt cực tiểu tại (3, 7) và cực đại tại (-1, 1)

Phương trình đường thẳng qua 2 điểm cực trị là (y = 2x + 1) cắt (Ox) tại A(0,1) và (Oy) tại \(B\left( { - \frac{1}{2},0} \right).\)Khi đó

Vậy có tất cả 3 mệnh đề đúng.

Đáp án cần chọn là: C

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Phương pháp giải

Vi chiếc máy cân bằng nên trọng lực của máy sẽ phân bố đều trên các chân của giá đõ. Từ tọa độ các điểm đã cho, ta tìm được cái mối liên hệ với vecto lực và tìm được tọa độ của các vecto lực.
Tổng hợ lục \(\vec P + \overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} = \vec 0\)

Giải chi tiết

\(\overrightarrow {SA} \left( {0, - 6, - 20} \right),\overrightarrow {SB} \left( {3\sqrt 3 ,3, - 20} \right),\overrightarrow {SC} \left( { - 3\sqrt 3 ,3, - 20} \right)\)\( \Rightarrow \{ \begin{array}{*{20}{l}}{SA = SB = SC = 2\sqrt {109} }\\{\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SC} = \left( {0,0, - 60} \right)}\end{array}\)Do các lực \({\vec F_1},\overrightarrow {{F_2}} ,\overrightarrow {{F_3}} \) cùng phương với các giá đỡ và có độ lớn bà̀ng nhau nên
\(\frac{{\left| {\overrightarrow {{F_1}} } \right|}}{{SA}} = \frac{{\left| {\overrightarrow {{F_2}} } \right|}}{{SB}} = \frac{{\left| {\overrightarrow {{F_3}} } \right|}}{{SC}} = k \Rightarrow \{ \begin{array}{*{20}{l}}{{{\vec F}_1} = k\overrightarrow {SA} }\\{{{\vec F}_2} = k\overrightarrow {SB} }\\{\overrightarrow {{F_3}} = k\overrightarrow {SC} }\end{array} \Rightarrow \overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} = k\left( {\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SC} } \right) = k\left( {0,0, - 20} \right)\)\( \Rightarrow \overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} = \left( {0,0, - 60k} \right)\)\( \Rightarrow P = 60k = 2 \Rightarrow k = \frac{1}{{30}} \Rightarrow {\vec F_1} = \left( {0, - \frac{1}{5}, - \frac{2}{3}} \right) \Rightarrow 2a + 5b + 6c = - 5\)

Câu 2

A. Tổng đốc, Tuần phủ.                                                                    

B. Đô ty, Thừa Ty.

C. Thừa ty, Hiến Ty.                                          
D. Quan thượng thư.

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Phương pháp giải: Căn cứ SGK Lịch sử 11, nội dung Cuộc cải cách của Minh Mạng.

Giải chi tiết: Dưới thời vua Minh Mạng, chức quan đứng đầu tỉnh là Tổng đốc, Tuần phủ.

Câu 4

A. \(\frac{{\sqrt 2 }}{4}\)                            
B. \(\frac{{\sqrt {14} }}{4}\)                      
C. \(\frac{{\sqrt 3 }}{4}\)                             
D. \(2\sqrt 2 \)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. someone identity                  

B. someone’s identity     

C. his identity

D. identity of

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP