Một bạn học sinh thực hiện thí nghiệm về tính chất của protein như sau:
Chuẩn bị: lòng trắng trứng, dung dịch HCl 1M, 3 ống nghiệm, đèn cồn.
Tiến hành thí nghiệm:
Bước 1: Lấy khoảng 2 mL lòng trắng trứng cho vào mỗi ống nghiệm.
Bước 2:
-Ống nghiệm (1): Thêm vài giọt HCl 1M.
-Ống nghiệm (2): Hơ nóng nhẹ ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn trong khoảng 1 phút.
-Ống nghiệm (3): Đun nóng ống nghiệm (3) trên ngọn lửa đèn cồn cho đến khi thấy có mùi khét.
Bạn học sinh quan sát các hiện tượng ở các ống nghiệm và đưa ra nhận xét. Nhận xét nào dưới đây là sai về hiện tượng có thể có trong các ống nghiệm?
Một bạn học sinh thực hiện thí nghiệm về tính chất của protein như sau:
Chuẩn bị: lòng trắng trứng, dung dịch HCl 1M, 3 ống nghiệm, đèn cồn.
Tiến hành thí nghiệm:
Bước 1: Lấy khoảng 2 mL lòng trắng trứng cho vào mỗi ống nghiệm.
Bước 2:
-Ống nghiệm (1): Thêm vài giọt HCl 1M.
-Ống nghiệm (2): Hơ nóng nhẹ ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn trong khoảng 1 phút.
-Ống nghiệm (3): Đun nóng ống nghiệm (3) trên ngọn lửa đèn cồn cho đến khi thấy có mùi khét.
Bạn học sinh quan sát các hiện tượng ở các ống nghiệm và đưa ra nhận xét. Nhận xét nào dưới đây là sai về hiện tượng có thể có trong các ống nghiệm?
A. Sau bước 2 ở ống nghiệm (1) có xuất hiện kết tủa màu trắng.
B. Sau bước 2 ở ống nghiệm (2) có hiện tượng giống ở ống nghiệm 3.
C. Sau bước 2 ở ống nghiệm (3), trong ống nghiệm xuất hiện chất rắn màu đen.
Quảng cáo
Trả lời:
Phương pháp giải
Phản ứng đông tụ protein bởi acid, nhiệt độ.
Giải chi tiết
Ống nghiệm (1): Protein bị acid làm đông tụ, tạo thành kết quả màu trắng.
Ống nghiệm (2): Protein bị đông tụ tạo kết tủa trắng đục do nhiệt.
Ống nghiệm (3): Protein bị phân hủy nhiệt độ cao tạo ra chất rắn màu đen và có mùi khét đặc trưng.
à B sai, vì sau bước 2 ở ống nghiệm (2) có hiện tượng khác ở ống nghiệm (3).
Đáp án cần chọn là: B
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Phương pháp giải
Vi chiếc máy cân bằng nên trọng lực của máy sẽ phân bố đều trên các chân của giá đõ. Từ tọa độ các điểm đã cho, ta tìm được cái mối liên hệ với vecto lực và tìm được tọa độ của các vecto lực.
Tổng hợ lục \(\vec P + \overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} = \vec 0\)
Giải chi tiết
\(\overrightarrow {SA} \left( {0, - 6, - 20} \right),\overrightarrow {SB} \left( {3\sqrt 3 ,3, - 20} \right),\overrightarrow {SC} \left( { - 3\sqrt 3 ,3, - 20} \right)\)\( \Rightarrow \{ \begin{array}{*{20}{l}}{SA = SB = SC = 2\sqrt {109} }\\{\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SC} = \left( {0,0, - 60} \right)}\end{array}\)Do các lực \({\vec F_1},\overrightarrow {{F_2}} ,\overrightarrow {{F_3}} \) cùng phương với các giá đỡ và có độ lớn bà̀ng nhau nên
\(\frac{{\left| {\overrightarrow {{F_1}} } \right|}}{{SA}} = \frac{{\left| {\overrightarrow {{F_2}} } \right|}}{{SB}} = \frac{{\left| {\overrightarrow {{F_3}} } \right|}}{{SC}} = k \Rightarrow \{ \begin{array}{*{20}{l}}{{{\vec F}_1} = k\overrightarrow {SA} }\\{{{\vec F}_2} = k\overrightarrow {SB} }\\{\overrightarrow {{F_3}} = k\overrightarrow {SC} }\end{array} \Rightarrow \overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} = k\left( {\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SC} } \right) = k\left( {0,0, - 20} \right)\)\( \Rightarrow \overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} = \left( {0,0, - 60k} \right)\)\( \Rightarrow P = 60k = 2 \Rightarrow k = \frac{1}{{30}} \Rightarrow {\vec F_1} = \left( {0, - \frac{1}{5}, - \frac{2}{3}} \right) \Rightarrow 2a + 5b + 6c = - 5\)
Câu 2
Lời giải
Phương pháp giải
Gọi 𝑥 và 𝑦 lần lượt là số tấn nguyên liệu loại I và loại II mà người ta cần dùng.
Từ giả thiết lập hệ bất phương trình, biểu diễn đồ thị miền nghiệm. khi đó GTLN đạt tại đỉnh đa giác miền nghiệm.
Giải chi tiết
Gọi 𝑥 và 𝑦 lần lượt là số tấn nguyên liệu loại I và loại II mà người ta cần dùng.
Khi đó khối lượng chất 𝐴 chiết xuất được là 40𝑥 + 20𝑦 ( kg ) .
Khối lượng chất 𝐵 chiết xuất được là 1,2𝑥 + 3𝑦 ( kg ) .
Từ giả thiết ta có hệ bất phương trình sau:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{40x + 20y \ge 280}\\{1,2x + 3y \ge 18}\\{x \le 10}\\{y \le 9}\end{array}} \right.\;\; \Leftrightarrow \;\;\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x + y \ge 14}\\{1,2x + 3y \ge 18}\\{x \le 10}\\{y \le 9}\end{array}} \right.\)
Hơn nữa, số tiền người ta phải trả để mua nguyên liệu là \[{\rm{F(x; y) = 4x + 3y }}\]triệu đồng
Vậy bài toán trở thành tìm giá trị nhỏ nhất của F(x; y) với (x; y) thỏa mãn hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn ở trên
Bước 1. Xác định miền nghiệm của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn trên.
Miền nghiệm là miền tứ giác ABCD với \(A(5;4),\quad B(10;2),\quad C(10;9),\quad D(2,5;9)\;({\rm{H}}{\rm{.2}}{\rm{.6}}).\)

Đáp án cần chọn là: B
Câu 3
A. Tổng đốc, Tuần phủ.
B. Đô ty, Thừa Ty.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. \(p = {p_0} + 2\rho gh\)
B. \(p = {p_0} - 2\rho gh\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. Tuyến đường giao thông biển huyết mạch.
B. Nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

