Câu hỏi:

23/03/2026 4 Lưu

Mr. Robert is talking to his secretary, Sarah, about the upcoming conference. Mr. Robert: "Would it be possible for you to finalize the guest list by tomorrow morning?" Sarah: "__________"

A. Not at all. I'll enjoy the party.

B. Certainly. I'll get on it right away.

C. You're welcome. It was a pleasure helping you.

D. I'm afraid so. The list is quite long.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải: Hội thoại (Chức năng giao tiếp: Đáp lại lời yêu cầu).

Giải chi tiết

Ngữ cảnh: Ông Robert (cấp trên) hỏi Sarah (thư ký) liệu cô ấy có thể hoàn thiện danh sách khách mời trước sáng mai không ("Would it be possible for you to...?"). Đây là một lời yêu cầu lịch sự.

Phân tích đáp án:

    • A. Not at all. I'll enjoy the party. (Không có chi. Tôi sẽ tận hưởng bữa tiệc) -->Sai ngữ cảnh (đang bàn công việc, không phải cảm ơn hay mời tiệc).
    • B. Certainly. I'll get on it right away. (Chắc chắn rồi. Tôi sẽ làm ngay đây) -->Đúng. (Chấp nhận yêu cầu một cách lịch sự và cam kết hành động).
    • C. You're welcome. It was a pleasure helping you. (Không có chi. Rất vui được giúp ông) -->Sai thì (dùng để đáp lại lời cảm ơn sau khi việc đã làm xong).
    • D. I'm afraid so. The list is quite long. (Tôi e là vậy...) -->Sai logic. "I'm afraid so" thường dùng để xác nhận tin xấu, không dùng để đáp lại câu hỏi "Would it be possible...". Nếu từ chối phải dùng "I'm afraid not" hoặc "I'm afraid I can't".

Tạm dịch:

Tình huống: Ông Robert đang nói chuyện với thư ký Sarah về hội nghị sắp tới.

Mr. Robert: "Cô có thể chốt danh sách khách mời trước sáng mai được không?"

Sarah: "Chắc chắn rồi. Tôi sẽ làm ngay đây."

Đáp án cần chọn là: B

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. hope                  

B. create                 
C. relate                 
D. invest

Lời giải

Phương pháp giải

Điền từ khuyết

Giải chi tiết

"Relate" (liên hệ, kết nối) phù hợp với ý nghĩa của câu vì nhu cầu cơ bản của con người là thuộc về và liên hệ (kết nối) với nhau, điều này đạt được thông qua giao tiếp giữa các cá nhân.

Human beings have fundamental needs to belong and to relate, for which interpersonal communication is the key.

Tạm dịch:

Con người có nhu cầu cơ bản là thuộc về và kết nối, mà giao tiếp giữa các cá nhân là yếu tố then chốt.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 2

A. someone identity                  

B. someone’s identity     

C. his identity

D. identity of

Lời giải

Phương pháp giải

Điền khuyết thông tin

Giải chi tiết

Cụm từ đúng phải là someone's identity để thể hiện "danh tính của ai đó" (sở hữu)

Facial recognition system is a sophisticated way to verify or ascertain someone’s identity using an algorithm that processes a digital image or video frame.

Tạm dịch:

Hệ thống nhận diện khuôn mặt là một phương pháp tinh vi để xác minh hoặc xác định danh tính của ai đó bằng cách sử dụng thuật toán xử lý hình ảnh kỹ thuật số hoặc khung hình video.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 3

A. Avoiding refined foods and sugar

B. Choosing whole grains

C. Minimizing saturated fats

D. Eliminating all animal products

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Bắc Trung Bộ.

B. Đông Bắc Bộ.

C. Đồng bằng Bắc Bộ.

D. Nam Trung Bộ.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Nền kinh tế phát triển dựa trên sức mạnh của tri thức để sử dụng hiệu quả các nguồn lực của kinh tế.

B. Nền kinh tế mà trong đó lực lượng lao động có tri thức mang lại phần lớn lợi nhuận.

C. Nền kinh tế chú trọng đầu tư vào lĩnh vực tri thức.

D. Nền kinh tế có lực lượng lao động nòng cốt là những người có tri thức.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP