Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 13 to 17.
Short-form content on TikTok has become incredibly popular among young people, (13) _____________. These short videos are usually quick, fun, and easy to watch, keeping viewers engaged for hours. However, (14) _____________ – the chemical that makes us feel good.
Flooded with these instant dopamine hits, (15) _____________, and it struggles to focus on longer tasks. This makes it hard for some users to concentrate on activities like reading, studying, or even having real-life conversations. (16) _____________, which is a challenge for building patience.
As the effects of constant scrolling (17) _____________, more people are starting to realize the importance of balancing screen time with other activities. While TikTok can be entertaining, taking regular breaks or setting limits is important to protect mental focus and concentration. By making a few small changes, users can still enjoy TikTok without letting it take over their attention.
Short-form content on TikTok has become incredibly popular among young people, (13) _____________.
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 13 to 17.
Short-form content on TikTok has become incredibly popular among young people, (13) _____________. These short videos are usually quick, fun, and easy to watch, keeping viewers engaged for hours. However, (14) _____________ – the chemical that makes us feel good.
Flooded with these instant dopamine hits, (15) _____________, and it struggles to focus on longer tasks. This makes it hard for some users to concentrate on activities like reading, studying, or even having real-life conversations. (16) _____________, which is a challenge for building patience.
As the effects of constant scrolling (17) _____________, more people are starting to realize the importance of balancing screen time with other activities. While TikTok can be entertaining, taking regular breaks or setting limits is important to protect mental focus and concentration. By making a few small changes, users can still enjoy TikTok without letting it take over their attention.
Quảng cáo
Trả lời:
A
Sau dấu phẩy cần một mệnh đề quan hệ không xác định để bổ nghĩa cho danh từ chỉ người “young people”.
Dịch nghĩa:
A. những người mà khoảng thời gian chú ý thường bị ảnh hưởng bởi việc lướt liên tục
B. thường có khoảng thời gian chú ý bị ảnh hưởng bởi việc lướt liên tục
C. những người thường có khoảng thời gian chú ý bị ảnh hưởng bởi việc lướt liên tục
D. cái mà khoảng thời gian chú ý thường bị ảnh hưởng bởi việc lướt liên tục
Phân tích:
A. đúng cấu trúc mệnh đề quan hệ sở hữu.
B. thiếu đại từ quan hệ để nối câu.
C. sai ngữ pháp (không dùng “that” sau dấu phẩy trong mệnh đề quan hệ không xác định).
D. “of which” dùng cho vật, không dùng cho “young people”.
Chọn A.
→ Short-form content on TikTok has become incredibly popular among young people, whose attention spans are often influenced by constant scrolling.
Dịch nghĩa: Nội dung dạng ngắn trên TikTok đã trở nên cực kỳ phổ biến đối với giới trẻ, những người mà khả năng tập trung thường bị ảnh hưởng bởi việc lướt điện thoại liên tục.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
However, (14) _____________ – the chemical that makes us feel good.
However, (14) _____________ – the chemical that makes us feel good.
D
Cấu trúc: Dấu gạch ngang “–” dùng để giải thích cho danh từ đứng ngay trước nó.
Cụm từ sau dấu gạch ngang là “the chemical that makes us feel good” (chất hóa học khiến chúng ta cảm thấy hưng phấn), đây là định nghĩa của dopamine. Do đó, vế trước phải đề cập đến dopamine.
Dịch nghĩa:
A. bằng cách tập trung vào TikTok, học sinh có thể quản lý thời gian học tốt hơn
B. xem nhiều video ngắn giúp người xem trẻ học hỏi lẫn nhau và phát triển kỹ năng mới
C. nhiều học sinh cảm thấy có động lực tự làm video, tin rằng nó giúp họ nổi tiếng hơn
D. dành nhiều thời gian xem những video này có thể ảnh hưởng đến bộ não bằng cách tạo ra những đợt bùng phát dopamine nhỏ
Phân tích:
A. ý tích cực, không liên quan dopamine
B. không liên quan não bộ
C. không liên quan dopamine
D. đúng logic vì nhắc đến “dopamine” để khớp với phần giải thích sau dấu gạch ngang.
Chọn D.
→ However, spending much time watching these videos can affect the brain by giving it small bursts of dopamine – the chemical that makes us feel good.
Dịch nghĩa: Tuy nhiên, việc dành nhiều thời gian xem các video này có thể ảnh hưởng đến bộ não bằng cách tạo ra những đợt bùng phát dopamine nhỏ – chất hóa học khiến chúng ta cảm thấy hưng phấn.
Câu 3:
Flooded with these instant dopamine hits, (15) _____________, and it struggles to focus on longer tasks.
B
Câu bắt đầu bằng phân từ “Flooded with...” (Bị ngập tràn bởi...). Đây là cấu trúc rút gọn mệnh đề trạng ngữ, vì vậy chủ ngữ của mệnh đề sau dấu phẩy phải là đối tượng chịu tác động (bộ não).
Vế sau có đại từ “it” (it struggles...), đại từ này phải thay thế cho một danh từ số ít ở vế trước.
Dịch nghĩa:
A. ngày càng nhiều nội dung ngắn đang được bộ não khao khát
B. bộ não có thể bắt đầu khao khát ngày càng nhiều nội dung ngắn hơn
C. những sự thèm khát nội dung ngắn đã được chứng minh
D. nội dung ngắn ngày càng được bộ não khao khát
Phân tích:
A, C, D. chủ ngữ không phải là “the brain”, dẫn đến việc đại từ “it” ở vế sau không có đối tượng thay thế hợp lý hoặc sai logic cấu trúc rút gọn.
B. đúng chủ ngữ “the brain” để khớp với “it” và cấu trúc rút gọn đầu câu.
Chọn B.
→ Flooded with these instant dopamine hits, the brain can start to crave more and more short content, and it struggles to focus on longer tasks.
Dịch nghĩa: Bị ngập tràn bởi những đợt hưng phấn dopamine tức thời này, bộ não có thể bắt đầu khao khát ngày càng nhiều nội dung ngắn, và nó sẽ gặp khó khăn khi tập trung vào các nhiệm vụ dài hơn.
Câu 4:
(16) _____________, which is a challenge for building patience.
(16) _____________, which is a challenge for building patience.
B
Chỗ trống đứng đầu câu, cần một nội dung dẫn dắt đến kết luận “điều này là thử thách cho việc xây dựng lòng kiên nhẫn”.
Vì bộ não đã quen với sự hưng phấn tức thì, nó sẽ thấy những thứ chậm rãi là nhàm chán.
Dịch nghĩa:
A. Bằng cách xem nội dung ngắn mỗi ngày, người xem thường khám phá ra ý tưởng mới
B. Đã quen với những đợt bùng phát dopamine nhanh chóng, bộ não có thể cảm thấy chán nản với bất cứ thứ gì không gây phấn khích ngay lập tức
C. Nếu người dùng hạn chế thời gian trên TikTok, họ sẽ cảm thấy tràn đầy năng lượng hơn
D. Xem video ngắn mỗi ngày giúp học sinh dễ dàng hoàn thành bài tập về nhà
Phân tích:
A, C, D. không giải thích được tại sao lại là “thử thách cho lòng kiên nhẫn”.
B. đúng logic hệ quả: thích cái nhanh → chán cái chậm → thiếu kiên nhẫn.
Chọn B.
→ Accustomed to quick hits of dopamine, the brain may feel bored by anything that isn't instantly exciting, which is a challenge for building patience.
Dịch nghĩa: Do đã quen với những đợt dopamine nhanh chóng, bộ não có thể cảm thấy nhàm chán với bất cứ điều gì không mang lại sự phấn khích ngay lập tức, điều này chính là một thử thách đối với việc xây dựng lòng kiên nhẫn.
Câu 5:
As the effects of constant scrolling (17) _____________, more people are starting to realize the importance of balancing screen time with other activities.
B
Cấu trúc: Mệnh đề bắt đầu bằng liên từ “As” (Khi/Vì). Cấu trúc: As + S + V.
Chủ ngữ là “the effects of constant scrolling” (số nhiều), nên động từ chính cần được chia ở dạng số nhiều.
Dịch nghĩa:
A. của những quan sát từ các nhà nghiên cứu
B. đã được các nhà nghiên cứu quan sát thấy
C. cái mà đã được các nhà nghiên cứu quan sát thấy
D. sau khi đã được các nhà nghiên cứu quan sát thấy
Phân tích:
A. sai cấu trúc vì thiếu động từ chính cho mệnh đề “As”.
C. tạo thành mệnh đề quan hệ, khiến mệnh đề “As” bị thiếu động từ chính.
D. dạng phân từ rút gọn, không phù hợp làm động từ chính sau chủ ngữ trong mệnh đề “As”.
B. đúng cấu trúc (động từ chính chia ở thể bị động).
Chọn B.
→ As the effects of constant scrolling have been observed by researchers, more people are starting to realize the importance of balancing screen time.
Dịch nghĩa: Khi những tác động của việc lướt điện thoại liên tục được các nhà nghiên cứu quan sát thấy, nhiều người bắt đầu nhận ra tầm quan trọng của việc cân bằng thời gian sử dụng thiết bị.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. fascinating
Lời giải
A
A. fascinating (adj): hấp dẫn, lôi cuốn (mô tả tính chất của sự vật)
B. fascinate (v): làm mê hoặc
C. fascinatingly (adv): một cách hấp dẫn
D. fascination (n): sự quyến rũ, sự mê hoặc
Vị trí từ loại: cần một tính từ đứng trước danh từ “world” để bổ nghĩa. Trong ngữ cảnh này, thế giới bảo tồn là đối tượng gây ra sự hứng thú, nên ta dùng tính từ đuôi -ing.
Chọn A. fascinating
→ Immerse yourself in the fascinating world of wildlife conservation at our upcoming exhibition!
Dịch nghĩa: Hãy đắm mình trong thế giới hấp dẫn của việc bảo tồn động vật hoang dã tại triển lãm sắp tới của chúng tôi!
Câu 2
Lời giải
D
Theo đoạn văn, tất cả các điều sau đây là lý do tại sao mọi người thích mua sắm trên các nền tảng mạng xã hội NGOẠI TRỪ _______.
A. Low product costs: Chi phí sản phẩm thấp
B. Simple purchasing process: Quy trình mua hàng đơn giản
C. Discounts on delivery fees: Giảm phí giao hàng
D. Trusted payment methods: Phương thức thanh toán đáng tin cậy
Thông tin: Many users are drawn to these platforms because of the convenience, affordable prices, and free shipping options. The ability to shop quickly through links or livestreams... (Nhiều người dùng bị thu hút bởi các nền tảng này vì sự tiện lợi, giá cả phải chăng và các lựa chọn miễn phí vận chuyển. Khả năng mua sắm nhanh chóng thông qua các liên kết hoặc phát trực tiếp...)
→ Bài đọc nhắc đến sự tiện lợi, giá rẻ và miễn phí vận chuyển nhưng không hề khẳng định phương thức thanh toán là đáng tin cậy.
Chọn D.
Câu 3
A. suggestions
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. b – c – a
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. featuring
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.