Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.
Online shopping has become very popular among young people, especially on platforms like Shopee and TikTok. (13) ________. As online shopping is made easier, (14) ________. Young people (15) ________ find it convenient to shop from home. With just a few clicks, they can compare prices and choose items they like without going to a store. This way of shopping allows them to save time and money, making it more appealing to younger generations. Additionally, many of their purchases (16) ________.
In addition to discounts, social media influencers now help young people shop online. Seeing their friends and influencers sharing product recommendations, (17) ________. They enjoy sharing their favorite finds with friends, creating a sense of community around their purchases. As online shopping continues to grow, it is clear that these platforms are changing how young people buy things today.
Online shopping has become very popular among young people, especially on platforms like Shopee and TikTok. (13) ________.
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.
Online shopping has become very popular among young people, especially on platforms like Shopee and TikTok. (13) ________. As online shopping is made easier, (14) ________. Young people (15) ________ find it convenient to shop from home. With just a few clicks, they can compare prices and choose items they like without going to a store. This way of shopping allows them to save time and money, making it more appealing to younger generations. Additionally, many of their purchases (16) ________.
In addition to discounts, social media influencers now help young people shop online. Seeing their friends and influencers sharing product recommendations, (17) ________. They enjoy sharing their favorite finds with friends, creating a sense of community around their purchases. As online shopping continues to grow, it is clear that these platforms are changing how young people buy things today.
A. Shopping online can be time-consuming, making it less appealing to young consumers today
B. Many young shoppers prefer to visit physical stores for a more personal experience
C. These websites offer great discounts and promotions that attract shoppers looking for cheap deals
Quảng cáo
Trả lời:
C
Cần một câu bổ sung thông tin giải thích lý do tại sao các nền tảng này lại thu hút người trẻ.
Dịch nghĩa:
A. Mua sắm trực tuyến có thể tốn thời gian, khiến nó ít hấp dẫn hơn đối với người tiêu dùng trẻ ngày nay.
B. Nhiều người mua sắm trẻ tuổi thích đến các cửa hàng vật lý để có trải nghiệm cá nhân hơn.
C. Những trang web này cung cấp các khoản giảm giá và khuyến mãi lớn thu hút những người mua sắm đang tìm kiếm các ưu đãi giá rẻ.
D. Giảm giá và khuyến mãi chủ yếu có sẵn cho quần áo và phụ kiện trên các nền tảng này.
Phân tích:
A sai nghĩa: nói mua online tốn thời gian → mâu thuẫn với “popular”.
B sai logic: nói người trẻ thích cửa hàng truyền thống → trái ý đoạn.
C đúng: giảm giá, khuyến mãi hấp dẫn → lý do hợp lý khiến online shopping phổ biến.
D. quá hạn hẹp (chỉ nhắc đến quần áo), không bao quát hết các mặt hàng trên sàn thương mại điện tử.
Chọn C.
→ Online shopping has become very popular among young people, especially on platforms like Shopee and TikTok. These websites offer great discounts and promotions that attract shoppers looking for cheap deals.
Dịch nghĩa: Mua sắm trực tuyến đã trở thành xu hướng phổ biến trong giới trẻ, đặc biệt là trên các nền tảng như Shopee và TikTok. Những trang web này cung cấp các đợt giảm giá và khuyến mãi lớn, thu hút những người mua sắm đang tìm kiếm các ưu đãi giá rẻ.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
As online shopping is made easier, (14) ________.
B
Cấu trúc: Mệnh đề kết quả sau liên từ “As” (Khi/Vì).
Cấu trúc: As + S + V, S + V
→ Cần mệnh đề chính có chủ ngữ + động từ
Ý nghĩa: khi mua online dễ hơn → điều gì xảy ra?
Dịch nghĩa:
A. nhiều người mua sắm trẻ thích xem hàng ở các cửa hàng vật lý để có chất lượng và dịch vụ tốt hơn.
B. ngày càng có nhiều người tiêu dùng trẻ chọn mua sản phẩm trực tuyến thay vì ở các cửa hàng vật lý.
C. hầu hết người mua sắm trực tuyến đều lo lắng về chi phí vận chuyển và thời gian giao hàng.
D. mua sắm trực tuyến đang trở nên ít phổ biến hơn do sự gia tăng của các cửa hàng địa phương.
Phân tích:
A sai logic: nói thích cửa hàng truyền thống → trái ý.
B. đúng logic tương quan thuận: dễ hơn nên dùng nhiều hơn.
C. mang nghĩa tiêu cực, không phù hợp với mạch văn đang nêu ưu điểm của thương mại điện tử.
D sai nghĩa: nói mua online ít phổ biến hơn.
Chọn B.
→ As online shopping is made easier, more and more young consumers are choosing to buy their products online instead of in physical stores.
Dịch nghĩa: Vì việc mua sắm trực tuyến được thực hiện dễ dàng hơn, ngày càng có nhiều người tiêu dùng trẻ lựa chọn mua sản phẩm qua mạng thay vì đến các cửa hàng vật lý.
Câu 3:
Young people (15) ________ find it convenient to shop from home.
B
Chủ ngữ “Young people” đã có động từ chính là “find”. Do đó, chỗ trống cần một mệnh đề quan hệ để bổ nghĩa cho chủ ngữ.
Dịch nghĩa:
A. luôn di chuyển và phụ thuộc vào các nền tảng kỹ thuật số
B. những người luôn bận rộn di chuyển và phụ thuộc vào các nền tảng kỹ thuật số
C. việc luôn di chuyển và phụ thuộc vào các nền tảng kỹ thuật số
D. những người mà sở thích luôn di chuyển và phụ thuộc vào các nền tảng kỹ thuật số
Phân tích:
A. sai cấu trúc (tạo thành câu có hai động từ chính không có liên từ nối).
B. đúng cấu trúc mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho danh từ “Young people”.
C. sai ngữ pháp (“that being” không dùng trong cấu trúc này).
D. sai nghĩa (“whose hobbies” - việc bận rộn di chuyển không phải là một sở thích phù hợp ngữ cảnh).
Chọn B.
→ Young people who are constantly on the go and rely on digital platforms find it convenient to shop from home.
Dịch nghĩa: Những người trẻ tuổi, những người luôn bận rộn di chuyển và phụ thuộc vào các nền tảng kỹ thuật số, cảm thấy việc mua sắm tại nhà rất tiện lợi.
Câu 4:
Additionally, many of their purchases (16) ________.
Additionally, many of their purchases (16) ________.
C
Chủ ngữ “many of their purchases” (nhiều món đồ họ mua) đang thiếu một động từ chính (V-main) để hoàn thành câu.
Dịch nghĩa:
A. cái mà bị ảnh hưởng bởi các xu hướng mạng xã hội và đánh giá trực tuyến
B. đã bị ảnh hưởng bởi các xu hướng mạng xã hội và đánh giá trực tuyến
C. bị ảnh hưởng bởi các xu hướng mạng xã hội và đánh giá trực tuyến
D. mà những sự ảnh hưởng của xu hướng mạng xã hội và đánh giá được hiểu
Phân tích:
A. sai cấu trúc (mệnh đề quan hệ khiến câu thiếu động từ chính).
B. sai cấu trúc (dạng phân từ “having been” không làm động từ chính được).
C. đúng cấu trúc (động từ chính chia ở thể bị động hiện tại đơn).
D. sai cấu trúc mệnh đề.
Chọn C.
→ Additionally, many of their purchases are influenced by social media trends and online reviews.
Dịch nghĩa: Thêm vào đó, nhiều món đồ mà họ mua bị ảnh hưởng bởi các xu hướng trên mạng xã hội và những đánh giá trực tuyến.
Câu 5:
Seeing their friends and influencers sharing product recommendations, (17) ________.
C
Cấu trúc: Rút gọn mệnh đề cùng chủ ngữ bằng V-ing (Seeing...). Chủ ngữ của vế sau phải là người thực hiện hành động “nhìn thấy” (seeing).
Người “nhìn thấy” các lời khuyên sản phẩm và “được khuyến khích” mua đồ mới chính là các bạn trẻ (young shoppers).
Dịch nghĩa:
A. quảng cáo cho các mặt hàng mới đã được nhìn thấy bởi người mua sắm trẻ
B. các mặt hàng mới được quảng cáo để người mua sắm trẻ thử
C. những người mua sắm trẻ được khuyến khích dùng thử các mặt hàng mới
D. sự khuyến khích được đưa ra cho người mua sắm trẻ thử các mặt hàng mới
Phân tích:
A, B, D. chủ ngữ (quảng cáo, mặt hàng, sự khuyến khích) không thể thực hiện hành động “nhìn thấy” (seeing).
C. đúng cấu trúc rút gọn cùng chủ ngữ (Young shoppers).
Chọn C.
→ Seeing their friends and influencers sharing product recommendations, young shoppers are encouraged to try new items.
Dịch nghĩa: Khi nhìn thấy bạn bè và những người có sức ảnh hưởng chia sẻ các gợi ý sản phẩm, những người mua sắm trẻ được khuyến khích dùng thử các mặt hàng mới.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. endangerment
Lời giải
B
A. endangerment (n): tình trạng nguy hiểm
B. extinction (n): sự tuyệt chủng
C. disappearance (n): sự biến mất
D. destruction (n): sự phá hủy
Cụm từ cố định (Collocation): on the brink of extinction: trên bờ vực tuyệt chủng
Chọn B. extinction
→ Habitat loss and deforestation caused by forest clearance are pushing many species to the brink of extinction.
Dịch nghĩa: Mất môi trường sống và nạn phá rừng do phát quang rừng đang đẩy nhiều loài đến bờ vực tuyệt chủng.
Câu 2
Lời giải
B
Trật tự cụm danh từ: adj + N-bổ nghĩa + N-chính
advanced (adj): tiên tiến
data (N-bổ nghĩa): dữ liệu
systems (N-chính): các hệ thống
→ advanced data systems: các hệ thống dữ liệu tiên tiến
Chọn B. advanced data systems
→ AI is becoming a game-changing force in modern healthcare, offering life-saving solutions powered by advanced data systems.
Dịch nghĩa: AI đang trở thành một lực lượng thay đổi cuộc chơi trong y tế hiện đại, cung cấp các giải pháp cứu sống bệnh nhân dựa trên các hệ thống dữ liệu tiên tiến.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. [I]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. a – b – c
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. personalizing
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.