Câu hỏi:

27/03/2026 32 Lưu

Một mol khí lí tuởng thực hiện chu trình biến đổi được biểu diễn bằng đồ thị như hình vẽ. Cho \(T(K) = {t^\circ }{\rm{C}} + 273\).

+ Từ 1-2: là một phần của nhánh Parabol có đỉnh tại gốc tọa độ O (phương trình Parabol này có dạng \({\rm{T}} = {{\rm{a}}^2}\), \({\rm{a}}\left( {{\rm{K}}/{{\rm{m}}^6}} \right)\) là hằng số)

+ Từ 2-3: là một đoạn thẳng có đường kéo dài vuông góc với trục OV

+ Từ 3-1: là một đoạn thẳng có đường kéo dài đi qua gốc tọa độ O . Cho biết: \({{\rm{p}}_1} = 8,{31.10^5}\;{\rm{Pa}}\); \({{\rm{t}}_1} = {27^\circ }{\rm{C}};{{\rm{p}}_2} = 13,{85.10^5}\;{\rm{Pa}};{\rm{R}} = 8,31\;{\rm{J}}/{\rm{mol}}.{\rm{K}}\).

Một mol khí lí tuởng thực hiện chu trình biến đổi được biểu diễn bằng đồ thị như hình vẽ (ảnh 1)

a) đường \(3 - 1\) biểu diễn quá trình đẳng áp.
Đúng
Sai
b) giá trị của a làm tròn đến chữ số hàng đơn vị bằng 33 .
Đúng
Sai
c) nhiệt độ \({{\rm{T}}_2}\) ở trạng thái 2 làm tròn đến hàng phần mười bằng \(833,3\;{\rm{K}}\)
Đúng
Sai
d) Công khối khí thực hiện được khi biến đổi trạng thái từ 1 đến 2 bằng 2216 J
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng

\(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = nR \Rightarrow \frac{{8,31 \cdot {{10}^5} \cdot {V_1}}}{{27 + 273}} = 8,31 \Rightarrow {V_1} = 3 \cdot {10^{ - 3}}\;{{\rm{m}}^3}\)

\({T_1} = aV_1^2 \Rightarrow 27 + 273 = a \cdot {\left( {3 \cdot {{10}^{ - 3}}} \right)^2} \Rightarrow a = \frac{{10}}{3} \cdot {10^7}\left( {\;{\rm{K}}/{{\rm{m}}^6}} \right) \Rightarrow \)b) Sai

\(\frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}} = nR \Rightarrow \frac{{13,85 \cdot {{10}^5} \cdot {V_2}}}{{\frac{{10}}{3} \cdot {{10}^7} \cdot V_2^2}} = 8,31 \Rightarrow {V_2} = 5 \cdot {10^{ - 3}}\;{{\rm{m}}^3} \Rightarrow {T_2} = 833,3\;{\rm{K}} \Rightarrow \)c) Đúng

Từ 1 đến 2 có \(nR = \frac{{pV}}{T} = \frac{{pV}}{{a{V^2}}} = \frac{p}{{aV}} \Rightarrow p = nRaV \Rightarrow {\rm{p}}\) theo V là hàm bậc nhất

\(A_{12}^\prime = \frac{1}{2}\left( {{p_1} + {p_2}} \right)\left( {{V_2} - {V_1}} \right) = \frac{1}{2}\left( {8,31 \cdot {{10}^5} + 13,85 \cdot {{10}^5}} \right)(5 - 3) \cdot {10^{ - 3}} = 2216J \Rightarrow \)d) Đúng

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

\(n = \frac{m}{M} = \frac{{0,5 \cdot {{10}^3}}}{{235}} = \frac{{100}}{{47}}\;{\rm{mol}}\)

\(N = n{N_A} = \frac{{100}}{{47}} \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} \approx 1,{281.10^{24}}\)

\(Q = N\Delta E = 1,281 \cdot {10^{24}} \cdot 200 \cdot 1,6 \cdot {10^{ - 13}} \approx 4,1 \cdot {10^{13}}J\)

\(A = HQ = 0,2.4,{1.10^{13}} = 8,{2.10^{12}}J\)

\(t = \frac{Q}{P} = \frac{{8,{{2.10}^{12}}}}{{{{160.10}^3}}} = {5125.10^4}s \approx 593\) ngày. Chọn B

Lời giải

\({p_1} = {p_0} + \frac{{{m_{gh}}g}}{S} = {10^5} + \frac{{5 \cdot 10}}{{50 \cdot {{10}^{ - 4}}}} = 1,1 \cdot {10^5}\;{\rm{Pa}} \Rightarrow \) a) Sai

\({p_2} = {p_0} + \frac{{\left( {{m_{hs}} + {m_{gh}}} \right)g}}{S} = {10^5} + \frac{{(55 + 5) \cdot 10}}{{50 \cdot {{10}^{ - 4}}}} = 2,2 \cdot {10^5}Pa \Rightarrow \) b) Đúng

Quá trình ghế hạ xuống, khí trong xilanh nhận công \( \Rightarrow \) c) Sai

\(pV = \) const \( \Rightarrow {p_1} \cdot Sl = {p_2} \cdot S(l - 8) \Rightarrow 1,1 \cdot {10^5}.l = 2,2 \cdot {10^5}.(l - 8) \Rightarrow l = 16\;{\rm{cm}} \Rightarrow \) d) Đúng

Câu 3

a) Công thức tính độ phóng xạ là \({H_t} = \lambda {N_t}\).
Đúng
Sai
b) Cứ sau một khoảng thời gian là 62 s thì một nửa số hạt Na hiện có bị phân rã.
Đúng
Sai
c) Độ phóng xạ của mẫu trên sau 10 phút là \(8,15 \cdot {10^{16}}\;{\rm{Bq}}\).
Đúng
Sai
d) Sau 186 giây thì độ phóng xạ của mẫu trên chỉ còn bằng \(12,5\% \) độ phóng xạ ban đầu.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. 293 K .                            

B. 261 K .                     
C. 20 K .                      
D. 10 K .

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP