khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

27/03/2026 322 Lưu

Cho mẫu số liệu:  \[1{\rm{ }}2{\rm{ }}4{\rm{ }}5{\rm{ }}9{\rm{ }}10{\rm{ }}11\]  (sử dụng cho bài 1, bài 2, bài 3)

Số trung bình cộng của mẫu số liệu trên là:

A. \[5.\]                 

B. \[5.5.\]              
C. \[6.\]                 
D. \[6.5.\]

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

\(\overline x = \frac{{1 + 2 + 4 + 5 + 9 + 10 + 11}}{7} = 6\).

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Trung vị của mẫu số liệu trên là:

A. \[5.\]                 

B. \[5.5.\]              
C. \[6.\]                
D. \[6.5.\]

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Mẫu số liệu trên đã được sắp xếp theo thứ tự không giảm.

Mẫu số liệu trên có 7 số. Số thứ tư là 5. Do đó \({M_e} = 5\).

Câu 3:

Tứ phân vị của mẫu số liệu trên là:

A. \[{Q_1} = 4,{Q_2} = 5,{Q_3} = 9.\]                
B. \[{Q_1} = 1,{Q_2} = 5,5,{Q_3} = 11.\] 
C. \[{Q_1} = 1,{Q_2} = 5,{Q_3} = 11.\]              
D. \[{Q_1} = 2,{Q_2} = 5,{Q_3} = 10.\]

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Trung vị của mẫu số liệu \({Q_2} = 5\).

Trung vị của dãy 1; 2; 4 là \({Q_1} = 2\).

Trung vị của dãy 9; 10; 11 là \({Q_3} = 10\).

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Xác suất để được 3 quả cầu toàn màu xanh bằng \(\frac{1}{{30}}\).
Đúng
Sai
b) Xác suất để được 2 quả cầu xanh và 1 quả cầu trắng bằng \(\frac{3}{{10}}\).
Đúng
Sai
c) Xác suất để được 3 quả cầu cùng màu bằng \(\frac{1}{6}\).
Đúng
Sai
d) Xác suất để trong 3 quả cầu lấy được có ít nhất 1 quả màu trắng bằng \(\frac{{19}}{{30}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) Đ, c) S, d) S

a) Xác suất để được 3 quả cầu toàn màu xanh bằng \(\frac{{C_4^3}}{{C_{10}^3}} = \frac{1}{{30}}\).

b) Xác suất để được 2 quả cầu xanh và 1 quả cầu trắng bằng \(\frac{{C_4^2.C_6^1}}{{C_{10}^3}} = \frac{3}{{10}}\).

c) Xác suất để được 3 quả cầu cùng màu bằng \(\frac{{C_4^3 + C_6^3}}{{C_{10}^3}} = \frac{1}{5}\).

d) Xác suất để trong 3 quả cầu lấy được có ít nhất 1 quả màu trắng bằng

\(\frac{{C_4^2.C_6^1 + C_4^1.C_6^2 + C_6^3}}{{C_{10}^3}} = \frac{{29}}{{30}}\).

Câu 2

a) Số các kết quả có thể xảy ra của phép thử là \(n\left( \Omega \right) = 12\).
Đúng
Sai
b) Xác suất của biến cố “Trong 3 thẻ lấy ra có ít nhất 1 thẻ màu đỏ” là \(\frac{5}{7}\).
Đúng
Sai
c) Xác suất của biến cố “Trong 3 thẻ lấy ra có nhiều nhất 1 thẻ màu xanh” là \(\frac{5}{7}\).
Đúng
Sai
d) Xác suất của biến cố “Trong 3 thẻ lấy ra tất cả đều là màu đỏ” là \(\frac{1}{{12}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) S, c) S, d) Đ

a) \(n\left( \Omega \right) = C_3^1.C_2^1.C_2^1 = 12\).

b) Gọi \(A\) là biến cố “Trong 3 thẻ lấy ra có ít nhất 1 thẻ màu đỏ” .

Suy ra \(\overline A \) là biến cố “Trong 3 thẻ lấy ra không có thẻ màu đỏ” \( \Rightarrow n\left( {\overline A } \right) = C_2^1.1.1 = 2\).

Do đó \(P\left( {\overline A } \right) = \frac{2}{{12}} = \frac{1}{6} \Rightarrow P\left( A \right) = \frac{5}{6}\).

c) Gọi \(B\) là biến cố “Trong 3 thẻ lấy ra có nhiều nhất 1 thẻ màu xanh” .

Suy ra \(\overline B \) là biến cố “Trong 3 thẻ lấy ra có 2 thẻ màu xanh” \( \Rightarrow n\left( {\overline B } \right) = 1.1.C_2^1 = 2\).

\( \Rightarrow P\left( {\overline B } \right) = \frac{2}{{12}} = \frac{1}{6} \Rightarrow P\left( B \right) = 1 - \frac{1}{6} = \frac{5}{6}\).

d) Trong 3 thẻ lấy ra tất cả đều là màu đỏ nghĩa là mỗi hộp ta đều phải lấy được thẻ màu đỏ.

Suy ra \(P = \frac{1}{{12}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Xác suất để “Số chấm xuất hiện trên hai mặt bằng nhau” bằng \(\frac{1}{6}\).
Đúng
Sai
b) Xác suất để “Có đúng một mặt 6 chấm xuất hiện” bằng \(\frac{5}{8}\).
Đúng
Sai
c) Xác suất để “Có ít nhất một mặt 6 chấm xuất hiện” bằng \(\frac{{11}}{{36}}\).
Đúng
Sai
d) Xác suất để “Tổng số chấm xuất hiện nhỏ hơn 9” bằng \(\frac{3}{{14}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) \(n\left( \Omega \right) = 12\).
Đúng
Sai
b) Gọi \(A\) là biến cố: “Số chấm xuất hiện trên mỗi con xúc xắc là một số chẵn”, khi đó \(n\left( A \right) = 9\).
Đúng
Sai
c) Gọi \(B\) là biến cố: “Số chấm xuất hiện trên mỗi con xúc xắc là một số lẻ”, khi đó \(n\left( B \right) = 9\).
Đúng
Sai
d) Gọi \(C\) là biến cố: “Số chấm xuất hiện trên mỗi con xúc xắc là bằng nhau”, khi đó \(n\left( C \right) = 1\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP