Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Chương VI: Một số yếu tố thống kê và xác suất
116 người thi tuần này 4.6 570 lượt thi 55 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Lương Thế Vinh (Quảng Nam) năm 2022-2023 có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Kiên Lương (Kiên Giang) năm 2022-2023 có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Hướng Hóa (Quảng Trị) năm 2022-2023 có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Lương Ngọc Quyến (Thái Nguyên) năm 2022-2023 có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Hồ Nghing (Quảng Nam) năm 2022-2023 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/55
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Số quy tròn số a là \(8141000\).
Câu 2/55
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Vì độ chính xác \(d = 3000\) nên ta quy tròn số \(94444200\) đến hàng chục nghìn.
Vậy số quy tròn của số \(94444200\) là \(94440000\).
Câu 3/55
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Ta có \(a\) là số gần đúng của \(\overline a \) với độ chính xác \(d\) qui ước viết gọn là \(\overline a = a \pm d\). Vậy độ chính xác của phép đo là \(d = 0,2m.\)
Câu 4/55
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ta có \(\frac{8}{{17}} = 0,470588235294...\)
Sai số tuyệt đối của \(0,47\) là \(\left| {0,47 - \frac{8}{{17}}} \right| < \left| {0,47 - 0,471} \right| = 0,001\).
Câu 5/55
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ta có độ dài gần đúng của cầu là \(a = 996\) với độ chính xác \[d = 0,5\].
Vì sai số tuyệt đối \({\Delta _a} \le d = 0,5\) nên sai số tương đối \({\delta _a} = \frac{{{\Delta _a}}}{{\left| a \right|}} \le \frac{d}{{\left| a \right|}} = \frac{{0,5}}{{996}} \approx 0,05\% \).
Vậy sai số tương đối tối đa trong phép đo trên là \(0,05\% \).
Câu 6/55
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Khoảng biến thiên: \[50 - 38 = 12\].
Câu 7/55
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
+ Sắp xếp các số liệu theo thứ tự không giảm, ta được:
\[2;{\rm{ }}8;{\rm{ }}9;{\rm{ }}9;{\rm{ }}9;{\rm{ }}9;{\rm{ }}9;{\rm{ }}10;{\rm{ }}11.\]
Vì cỡ mẫu là 9 là số lẻ nên tứ phân vị thứ hai là Q2 = 9.
Tứ phân vị thứ nhất là trung vị của mẫu: \[2;{\rm{ }}8;{\rm{ }}9;{\rm{ }}9\]. Do đó Q1 = 8,5.
Tứ phân vị thứ ba là trung vị của mẫu: \[9;{\rm{ }}9;{\rm{ }}10;{\rm{ }}11.\]Do đó Q3 = 9,5.
+ Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là: ∆Q = 9,5 – 8,5 = 1.
Câu 8/55
A. \[s_x^2 = 3,95\].
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Ta có \(\overline x = \frac{{9.1 + 10.1 + 11.3 + 12.5 + 13.8 + 14.13 + 15.19 + 16.24 + 17.14 + 18.10 + 19.2}}{{1 + 1 + 3 + 5 + 8 + 13 + 19 + 24 + 14 + 10 + 2}} = 15,23\).
\({s^2} = \frac{{{n_1}{{\left( {{x_1} - \overline x } \right)}^2} + {n_2}{{\left( {{x_2} - \overline x } \right)}^2} + ... + {n_n}{{\left( {{x_n} - \overline x } \right)}^2}}}{n} = 3,96.\)
Câu 9/55
A. \[s_x^{} = 1,97\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/55
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/55
A.\(\frac{1}{8}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/55
A.\(\frac{1}{8}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/55
A.\(\frac{5}{{36}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/55
A.\(\frac{4}{{16}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/55
A.\(0,25\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 2
Cho mẫu số liệu: \[1{\rm{ }}2{\rm{ }}4{\rm{ }}5{\rm{ }}9{\rm{ }}10{\rm{ }}11\] (sử dụng cho bài 1, bài 2, bài 3)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/55
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
Để khảo sát kết quả thi tuyển sinh môn Toán trong kì thi tuyển sinh đại học năm vừa qua của trường A, người điều tra chọn một mẫu gồm 100 học sinh tham gia kì thi tuyển sinh đó. Điểm môn Toán (thang điểm 10) của các học sinh này được cho ở bảng phân bố tần số sau đây. (sử dụng cho bài 4, 5)
|
Điểm |
0 |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
|
|
Tần số |
1 |
1 |
3 |
5 |
8 |
13 |
19 |
24 |
14 |
10 |
2 |
N=100 |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/55
A. \({M_e} = 6,5\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 47/55 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.