20 câu trắc nghiệm Toán 10 Cánh diều Bài 4. Xác suất của biến cố trong một số trò chơi đơn giản (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
4.6 0 lượt thi 20 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
20 câu trắc nghiệm Toán 10 Kết nối tri thức Bài ôn tập cuối chương 9 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 10 Kết nối tri thức Bài 27. Thực hành tính xác suất theo định nghĩa cổ điển (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1
A. \(2\).
B. \(4\).
C. \(5\).
D. \(6\).
Lời giải
\(A\) là biến cố “Tổng số chấm trên hai mặt bằng 11”.
Suy ra \(A = \left\{ {\left( {5;6} \right),\left( {6;5} \right)} \right\} \Rightarrow n\left( A \right) = 2\). Chọn A.
Câu 2
A. \(2\).
B. \(4\).
C. \(3\).
D. \(6\).
Lời giải
\(A = \left\{ {1;3;5} \right\} \Rightarrow n\left( A \right) = 3\). Chọn C.
Câu 3
A. \(\frac{1}{5}\).
B. \(\frac{1}{{10}}\).
C. \(\frac{2}{9}\).
D. \(\frac{1}{9}\).
Lời giải
Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = 10\).
Gọi \(A\) là biến cố “Chọn được số chia hết cho 5”. Khi đó \(A = \left\{ {0;5} \right\} \Rightarrow n\left( A \right) = 2\).
Suy ra \(P\left( A \right) = \frac{2}{{10}} = \frac{1}{5}\). Chọn A.
Câu 4
A. \(\frac{3}{8}\).
B. \(\frac{1}{2}\).
C. \(\frac{1}{4}\).
D. \(\frac{7}{8}\).
Lời giải
Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = 8\).
\(A = \left\{ {SSS,SNN,SSN,SNS} \right\} \Rightarrow n\left( A \right) = 4\). Suy ra \(P\left( A \right) = \frac{4}{8} = \frac{1}{2}\). Chọn B.
Câu 5
A. \(13\).
B. \(14\).
C. \(12\).
D. \(15\).
Lời giải
\(\overline A \) là biến cố “Số được chọn là số không chia hết cho 3”.
Khi đó \(\overline A = \left\{ {1;2;4;5;7;8;10;11;13;14;16;17;19;20} \right\}\)\( \Rightarrow n\left( {\overline A } \right) = 14\). Chọn B.
Câu 6
A. \(6\).
B. \(8\).
C. \(7\).
D. \(5\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. \(A = \left\{ {\left( {1;4} \right),\left( {2;3} \right),\left( {3;2} \right),\left( {4;1} \right)} \right\}\).
B. \(A = \left\{ {\left( {1;4} \right),\left( {2;3} \right)} \right\}\).
C. \(A = \left\{ {\left( {3;2} \right),\left( {4;1} \right)} \right\}\).
D.\(A = \left\{ {\left( {1;4} \right),\left( {2;3} \right),\left( {3;2} \right),\left( {4;1} \right),\left( {1;5} \right),\left( {5;1} \right)} \right\}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8
A. \(\frac{1}{2}\).
B. \(\frac{5}{{36}}\).
C. \(\frac{1}{6}\).
D. \(\frac{1}{3}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9
A. \(\Omega = \left\{ {S,N} \right\}\).
B. \(\Omega = \left\{ {SS,NN,SN,NS} \right\}\).
C. \(\Omega = \left\{ {SN,NS} \right\}\).
D. \(\Omega = \left\{ {SS,NN} \right\}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10
A. \(M = \left\{ {SS,NN} \right\}\).
B. \(M = \left\{ {SN,NS} \right\}\).
C. \(M = \left\{ {NN,NS} \right\}\).
D. \(M = \left\{ {SS,SN} \right\}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11
A. Số phần tử của không gian mẫu là 36.
B. Xác suất của biến cố “Tổng số chấm của hai lần gieo chia hết cho 5” bằng 0.
C. Xác suất của biến cố “Tổng số chấm của hai lần gieo lớn hơn 6” bằng \(\frac{1}{4}\).
D. Xác suất của biến cố “Lần thứ nhất xuất hiện mặt 2 chấm” bằng \(\frac{1}{6}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12
A. Số phần tử của không gian mẫu là 36.
B. Số phần tử của biến cố “Tổng số chấm của hai lần gieo lớn hơn 6” bằng 5.
C. Số phần tử của biến cố “Tích số chấm của hai lần gieo không nhỏ hơn 25” bằng 8.
D. Số phần tử của biến cố “Tổng số chấm của hai lần gieo chia hết cho 2” bằng 2.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13
A. \(n\left( \Omega \right) = 32\).
B. Số kết quả thuận lợi của biến cố \(A\): “Lần đầu tiên xuất hiện mặt ngửa” bằng 16.
C. Số kết quả thuận lợi của biến cố \(B\): “Mặt sấp xuất hiện ít nhất một lần” bằng 30.
D. Số kết quả thuận lợi của biến cố \(C\): “Số lần mặt sấp xuất hiện nhiều hơn mặt ngửa” bằng 16.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14
A. Không gian mẫu của phép thử trên có 16 phần tử.
B. Gọi biến cố \(A\): “Kết quả nhận được cả 4 lần tung đều là mặt ngửa”. Khi đó ta có biến cố đối \(\overline A \): “Kết quả nhận được cả 4 lần gieo đều là mặt sấp”.
C. Xác suất của biến cố \(B\): “Trong 4 lần tung, có ít nhất 1 lần được kết quả là mặt sấp” là \(\frac{{15}}{{16}}\).
D. Xác suất của biến cố \(C\): “Trong 4 lần tung, có đúng 2 lần tung được kết quả là mặt ngửa” là \(\frac{3}{8}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15
A. Không gian mẫu \(\Omega = \left\{ {1;2;3;4;5;6} \right\}\).
B. \(\overline A \) là biến cố “Số chấm xuất hiện lớn hơn hoặc bằng 4”.
C. \(A = \left\{ {1;2;3;4} \right\}\).
D. Xác suất biến cố \(A\) là \(\frac{1}{2}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.