20 câu trắc nghiệm Toán 10 Cánh diều Bài 5. Xác suất của biến cố (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
62 người thi tuần này 4.6 205 lượt thi 20 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi cuối kì 1 Toán 10 THPT Lương Ngọc Quyến (Thái Nguyên) năm học 2022-2023 có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 10 THPT Võ Nguyên Giáp (Quảng Nam) năm học 2022-2023 có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 10 THPT Phan Ngọc Hiển (Cà Mau) năm học 2022-2023 có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 10 THPT Chuyên Lê Quý Đôn (Quảng Trị) năm học 2022-2023 có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 10 THPT Hồ Nghinh (Quảng Nam) năm học 2022-2023 có đáp án
Bài tập Phát biểu định lý, định lý đảo dưới dạng điều kiện cần, điều kiện đủ lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Cách sử dụng các kí hiệu với mọi, tồn tại lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Cách xác định mệnh đề đảo. Hai mệnh đề tương đương lớp 10 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Số phần tử của không gian mẫu là \(C_9^3 = 84\). Chọn B.
Câu 2/20
A. \(\frac{5}{{18}}\).
B. \(\frac{2}{9}\).
C. \(\frac{9}{{36}}\).
D. \(\frac{3}{{12}}\).
Lời giải
Số phần tử của không gian mẫu là \(C_9^2 = 36\).
Gọi \(A\) là biến cố “Chọn được 2 bi cùng màu”.
TH1: Chọn được 2 bi màu xanh có \(C_4^2 = 6\) cách.
TH2: Chọn được 2 bi màu đỏ có \(C_3^2 = 3\) cách.
TH3: Chọn được 2 bi màu vàng có 1 cách.
Suy ra \(n\left( A \right) = 6 + 3 + 1 = 10\).
Do đó \(P\left( A \right) = \frac{{10}}{{36}} = \frac{5}{{18}}\). Chọn A.
Câu 3/20
A. \(\frac{{16}}{{91}}\).
B. \(\frac{2}{9}\).
C. \(\frac{9}{{36}}\).
D. \(\frac{3}{{12}}\).
Lời giải
Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = C_{15}^4 = 1365\).
Gọi \(A\) là biến cố “Chọn được 4 viên bi có đủ ba màu và số bi đỏ nhiều nhất”.
Khi đó \(n\left( A \right) = C_4^1 \cdot C_5^2 \cdot C_6^1 = 240\).
Khi đó \(P\left( A \right) = \frac{{240}}{{1365}} = \frac{{16}}{{91}}\). Chọn A.
Câu 4/20
A. \(\frac{5}{6}\).
B. \(\frac{1}{2}\).
C. \(\frac{5}{7}\).
D. \(\frac{3}{4}\).
Lời giải
Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = C_{100}^3 = 161700\).
Gọi \(A\) là biến cố “Tổng các số ghi trên thẻ là số chia hết cho 2”.
Từ 1 đến 100 có 50 số chẵn và 50 số lẻ.
TH1: Chọn được 3 số chẵn có \(C_{50}^3\) cách.
TH2: Chọn được 1 số chẵn và 2 số lẻ có \(C_{50}^1 \cdot C_{50}^2\) cách.
Suy ra \(n\left( A \right) = C_{50}^3 + C_{50}^1 \cdot C_{50}^2 = 80850\).
Khi đó \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{80850}}{{161700}} = \frac{1}{2}\). Chọn B.
Câu 5/20
A. \(\frac{9}{{190}}\).
B. \(\frac{2}{{95}}\).
C. \(\frac{5}{{190}}\).
D. \(\frac{4}{{95}}\).
Lời giải
Số phần tử của không gian mẫu là \(C_{20}^2 = 190\).
Gọi \(A\) là biến cố “Tổng hai số trên hai tấm thẻ được rút ra bằng 10”.
Ta có \(1 + 9 = 2 + 8 = 3 + 7 = 4 + 6\)\( \Rightarrow n\left( A \right) = 4\).
Vậy \(P\left( A \right) = \frac{4}{{190}} = \frac{2}{{95}}\). Chọn B.
Câu 6/20
A. \(\frac{2}{{15}}\).
B. \(\frac{{21}}{{40}}\).
C. \(\frac{3}{{10}}\).
D. \(\frac{7}{{40}}\).
Lời giải
Số phần tử của không gian mẫu là \(C_{16}^2 = 120\).
Gọi \(A\) là biến cố “Lấy được hai quả khác màu”. Suy ra \(n\left( A \right) = C_7^1 \cdot C_9^1 = 63\).
Khi đó \(P\left( A \right) = \frac{{63}}{{120}} = \frac{{21}}{{40}}\). Chọn B.
Câu 7/20
A. \(\frac{6}{{203}}\).
B. \(\frac{{15}}{{116}}\).
C. \(\frac{{129}}{{812}}\).
D. \(\frac{{139}}{{812}}\).
Lời giải
Số phần tử của không gian mẫu là \(C_{30}^3 = 4060\).
Gọi \(A\) là biến cố “Minh nhận được 300 nghìn tiền lì xì”.
TH1: 3 bao lì xì đều có mệnh giá 100 nghìn. Có \(C_{10}^3 = 120\) cách.
TH2: 2 bao lì xì có mệnh giá 50 nghìn và 1 bao mệnh giá 200 nghìn. Có \(C_{15}^2 \cdot C_5^1 = 525\) cách.
Suy ra \(n\left( A \right) = 120 + 525 = 645\).
Do đó \(P\left( A \right) = \frac{{645}}{{4060}} = \frac{{129}}{{812}}\). Chọn C.
Câu 8/20
A. \(\frac{2}{{33}}\).
B. \(\frac{5}{6}\).
C. \(\frac{5}{{11}}\).
D. \(\frac{{31}}{{33}}\).
Lời giải
Số phần tử của không gian mẫu là \(C_{11}^3 = 165\).
Số cách lấy ra 3 viên bi đều là màu đỏ là \(C_5^3 = 10\).
Xác suất để 3 viên bi lấy ra đều là màu đỏ là \(P = \frac{{10}}{{165}} = \frac{2}{{33}}\). Chọn A.
Câu 9/20
A. \(\frac{1}{3}\).
B. \(\frac{5}{6}\).
C. \(\frac{2}{3}\).
D. \(\frac{1}{6}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/20
A. \(P = \frac{{11}}{{56}}\).
B. \(P = \frac{{45}}{{56}}\).
C. \(P = \frac{{46}}{{56}}\).
D. \(P = \frac{{55}}{{56}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/20
A. Xác suất để có đúng một màu bằng \(\frac{1}{{429}}\).
B. Xác suất để có đúng hai màu đỏ và vàng bằng \(\frac{1}{{429}}\).
C. Xác suất để có ít nhất 1 bi đỏ bằng \(\frac{{139}}{{143}}\).
D. Xác suất để có ít nhất 2 bi xanh bằng \(\frac{{32}}{{39}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/20
A. Số phần tử của không gian mẫu là 90.
B. Xác suất để rút được hai tấm thẻ được đánh số cùng chia hết cho 2 là \(\frac{2}{9}\).
C. Xác suất để rút được hai tấm thẻ được đánh số đều là số nguyên tố là \(\frac{1}{{15}}\).
D. Xác suất để rút được hai tấm thẻ có tổng là một số lẻ là \(\frac{5}{9}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/20
A. Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = 59280\).
B. Số phần tử của biến cố \(A\) là \(n\left( A \right) = 2730\).
C. Xác suất của biến cố \(A\) là \(P\left( A \right) = \frac{7}{{152}}\).
D. Xác suất của biến cố chọn được 3 học sinh trong đó có ít nhất 1 nữ bằng \(\frac{{145}}{{152}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/20
A. Số phần tử không gian mẫu là 14.
B. Xác suất để thẻ được rút ra được thẻ màu đỏ hoặc màu vàng bằng \(\frac{1}{{14}}\).
C. Xác suất để thẻ được rút ra đánh số chia hết cho 3 là \(\frac{3}{{14}}\).
D. Xác suất để thẻ được rút ra mang số 1 là \(\frac{5}{{14}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/20
A. Số phần tử không gian mẫu là 84.
B. Có 30 cách chọn được 3 học sinh có ít nhất 2 nữ.
C. Xác suất chọn được 3 học sinh toàn nam là \(\frac{1}{{21}}\).
D. Xác suất chọn được 3 học sinh toàn nữ là \(\frac{5}{7}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 12/20 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.