Câu hỏi:

19/01/2026 3 Lưu

Một hộp đựng bảy thẻ màu xanh đánh số từ 1 đến 7; năm thẻ màu đỏ đánh số từ 1 đến 5 và hai thẻ màu vàng đánh số từ 1 đến 2. Rút ngẫu nhiên ra một tấm thẻ.

A. Số phần tử không gian mẫu là 14.

Đúng
Sai

B. Xác suất để thẻ được rút ra được thẻ màu đỏ hoặc màu vàng bằng \(\frac{1}{{14}}\).

Đúng
Sai

C. Xác suất để thẻ được rút ra đánh số chia hết cho 3 là \(\frac{3}{{14}}\).

Đúng
Sai

D. Xác suất để thẻ được rút ra mang số 1 là \(\frac{5}{{14}}\).

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Số phần tử không gian mẫu là 14.

b) Gọi \(A\) là biến cố “thẻ được rút ra được thẻ màu đỏ hoặc màu vàng”.

Khi đó \(n\left( A \right) = 5 + 2 = 7\).

Do đó \(P\left( A \right) = \frac{7}{{14}} = \frac{1}{2}\).

c) Gọi \(B\) là biến cố “thẻ được rút ra đánh số chia hết cho 3”.

Trong 14 thẻ có 3 thẻ chia hết cho 3\( \Rightarrow n\left( B \right) = 3\).

Do đó \(P\left( B \right) = \frac{3}{{14}}\).

d) Gọi \(C\) là biến cố “thẻ được rút ra mang số 1”.

Trong 14 thẻ có 3 thẻ mang số 1 \( \Rightarrow n\left( C \right) = 3\).

Do đó \(P\left( C \right) = \frac{3}{{14}}\).

Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = 59280\).

Đúng
Sai

B. Số phần tử của biến cố \(A\) là \(n\left( A \right) = 2730\).

Đúng
Sai

C. Xác suất của biến cố \(A\) là \(P\left( A \right) = \frac{7}{{152}}\).

Đúng
Sai

D. Xác suất của biến cố chọn được 3 học sinh trong đó có ít nhất 1 nữ bằng \(\frac{{145}}{{152}}\).

Đúng
Sai

Lời giải

a) Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = C_{40}^3 = 9880\).

b) \(n\left( A \right) = C_{15}^3 = 455\).

c) \(P\left( A \right) = \frac{{455}}{{9880}} = \frac{7}{{152}}\).

d) Gọi \(B\) là biến cố “Chọn được 3 học sinh trong đó có ít nhất 1 nữ”.

\(\overline B \) là biến cố “Chọn được 3 học sinh nam”.

Khi đó \(P\left( {\overline B } \right) = P\left( A \right) = \frac{7}{{152}}\).

Do đó \(P\left( B \right) = 1 - \frac{7}{{152}} = \frac{{145}}{{152}}\).

Đáp án: a) Sai; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng.

Lời giải

Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = C_{100}^3 = 161700\).

Gọi \(A\) là biến cố “Tổng các số ghi trên thẻ là số chia hết cho 2”.

Từ 1 đến 100 có 50 số chẵn và 50 số lẻ.

TH1: Chọn được 3 số chẵn có \(C_{50}^3\) cách.

TH2: Chọn được 1 số chẵn và 2 số lẻ có \(C_{50}^1 \cdot C_{50}^2\) cách.

Suy ra \(n\left( A \right) = C_{50}^3 + C_{50}^1 \cdot C_{50}^2 = 80850\).

Khi đó \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{80850}}{{161700}} = \frac{1}{2}\). Chọn B.

Câu 3

A. Số phần tử của không gian mẫu là 90.

Đúng
Sai

B. Xác suất để rút được hai tấm thẻ được đánh số cùng chia hết cho 2 là \(\frac{2}{9}\).

Đúng
Sai

C. Xác suất để rút được hai tấm thẻ được đánh số đều là số nguyên tố là \(\frac{1}{{15}}\).

Đúng
Sai

D. Xác suất để rút được hai tấm thẻ có tổng là một số lẻ là \(\frac{5}{9}\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Số phần tử không gian mẫu là 84.

Đúng
Sai

B. Có 30 cách chọn được 3 học sinh có ít nhất 2 nữ.

Đúng
Sai

C. Xác suất chọn được 3 học sinh toàn nam là \(\frac{1}{{21}}\).

Đúng
Sai

D. Xác suất chọn được 3 học sinh toàn nữ là \(\frac{5}{7}\).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\frac{5}{{18}}\).

B. \(\frac{2}{9}\).

C. \(\frac{9}{{36}}\).

D. \(\frac{3}{{12}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP