Xếp ngẫu nhiên 4 bạn nam và 4 bạn nữ thành một hàng dọc. Tính xác suất của biến cố “Xếp được các bạn nam và bạn nữ đứng xen kẽ nhau” (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Số phần tử của không gian mẫu là \(8! = 40320\).
Gọi \(A\) là biến cố “Xếp được các bạn nam và bạn nữ đứng xen kẽ nhau”.
TH1: Xếp bạn nam đứng vị trí lẻ, nữ đứng vị trí chẵn có \(4! \cdot 4!\) cách.
TH2: Xếp bạn nam đứng vị trí chẵn, nữ đứng vị trí lẻ có \(4! \cdot 4!\) cách.
Suy ra \(n\left( A \right) = 2 \cdot 4! \cdot 4! = 1152\).
Do đó \(P\left( A \right) = \frac{{1152}}{{40320}} = \frac{1}{{35}} \approx 0,03\).
Trả lời: 0,03.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. Số phần tử của không gian mẫu là 90.
B. Xác suất để rút được hai tấm thẻ được đánh số cùng chia hết cho 2 là \(\frac{2}{9}\).
C. Xác suất để rút được hai tấm thẻ được đánh số đều là số nguyên tố là \(\frac{1}{{15}}\).
D. Xác suất để rút được hai tấm thẻ có tổng là một số lẻ là \(\frac{5}{9}\).
Lời giải
a) Số phần tử của không gian mẫu là \(C_{10}^2 = 45\).
b) Gọi \(A\) là biến cố “hai tấm thẻ được đánh số cùng chia hết hết cho 2”.
Các số chia hết cho 2 là \(\left\{ {2;4;6;8;10} \right\} \Rightarrow n\left( A \right) = C_5^2 = 10\).
Do đó \(P\left( A \right) = \frac{{10}}{{45}} = \frac{2}{9}\).
c) Gọi \(B\) là biến cố “hai tấm thẻ được đánh số đều là số nguyên tố”.
Các số nguyên tố là \(\left\{ {2;3;5;7} \right\}\)\( \Rightarrow n\left( B \right) = C_4^2 = 6\).
Do đó \(P\left( B \right) = \frac{6}{{45}} = \frac{2}{{15}}\).
d) Gọi \(C\) là biến cố “hai tấm thẻ có tổng là một số lẻ”.
Từ 1 đến 10 có 5 số chẵn và 5 số lẻ.
Để tổng 2 số là số lẻ thì cần lấy được 1 số chẵn và số lẻ. Khi đó \(n\left( C \right) = C_5^1 \cdot C_5^1 = 25\).
Do đó \(P\left( C \right) = \frac{{25}}{{45}} = \frac{5}{9}\).
Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.
Lời giải
Số phần tử của không gian mẫu là \(C_{14}^8 = 3003\).
\(A\) là biến cố “Trong 8 sản phẩm được chọn có không quá 1 phế phẩm”.
TH1: Không có phế phẩm có \(C_{12}^8 = 495\) cách.
TH2: Có 1 phế phẩm có \(C_{12}^1 \cdot C_2^1 = 24\) cách.
Suy ra \(n\left( A \right) = 495 + 24 = 519\)\( \Rightarrow P\left( A \right) = \frac{{519}}{{3003}} \approx 0,2\).
Trả lời: 0,2.
Câu 3
A. Xác suất để có đúng một màu bằng \(\frac{1}{{429}}\).
B. Xác suất để có đúng hai màu đỏ và vàng bằng \(\frac{1}{{429}}\).
C. Xác suất để có ít nhất 1 bi đỏ bằng \(\frac{{139}}{{143}}\).
D. Xác suất để có ít nhất 2 bi xanh bằng \(\frac{{32}}{{39}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. Số phần tử không gian mẫu là 84.
B. Có 30 cách chọn được 3 học sinh có ít nhất 2 nữ.
C. Xác suất chọn được 3 học sinh toàn nam là \(\frac{1}{{21}}\).
D. Xác suất chọn được 3 học sinh toàn nữ là \(\frac{5}{7}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = 59280\).
B. Số phần tử của biến cố \(A\) là \(n\left( A \right) = 2730\).
C. Xác suất của biến cố \(A\) là \(P\left( A \right) = \frac{7}{{152}}\).
D. Xác suất của biến cố chọn được 3 học sinh trong đó có ít nhất 1 nữ bằng \(\frac{{145}}{{152}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. \(\frac{5}{6}\).
B. \(\frac{1}{2}\).
C. \(\frac{5}{7}\).
D. \(\frac{3}{4}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.