20 câu trắc nghiệm Toán 10 Cánh diều Bài 5. Xác suất của biến cố (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
4.6 0 lượt thi 20 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
20 câu trắc nghiệm Toán 10 Kết nối tri thức Bài ôn tập cuối chương 9 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 10 Kết nối tri thức Bài 27. Thực hành tính xác suất theo định nghĩa cổ điển (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Số phần tử của không gian mẫu là \(C_9^3 = 84\). Chọn B.
Câu 2
A. \(\frac{5}{{18}}\).
B. \(\frac{2}{9}\).
C. \(\frac{9}{{36}}\).
D. \(\frac{3}{{12}}\).
Lời giải
Số phần tử của không gian mẫu là \(C_9^2 = 36\).
Gọi \(A\) là biến cố “Chọn được 2 bi cùng màu”.
TH1: Chọn được 2 bi màu xanh có \(C_4^2 = 6\) cách.
TH2: Chọn được 2 bi màu đỏ có \(C_3^2 = 3\) cách.
TH3: Chọn được 2 bi màu vàng có 1 cách.
Suy ra \(n\left( A \right) = 6 + 3 + 1 = 10\).
Do đó \(P\left( A \right) = \frac{{10}}{{36}} = \frac{5}{{18}}\). Chọn A.
Câu 3
A. \(\frac{{16}}{{91}}\).
B. \(\frac{2}{9}\).
C. \(\frac{9}{{36}}\).
D. \(\frac{3}{{12}}\).
Lời giải
Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = C_{15}^4 = 1365\).
Gọi \(A\) là biến cố “Chọn được 4 viên bi có đủ ba màu và số bi đỏ nhiều nhất”.
Khi đó \(n\left( A \right) = C_4^1 \cdot C_5^2 \cdot C_6^1 = 240\).
Khi đó \(P\left( A \right) = \frac{{240}}{{1365}} = \frac{{16}}{{91}}\). Chọn A.
Câu 4
A. \(\frac{5}{6}\).
B. \(\frac{1}{2}\).
C. \(\frac{5}{7}\).
D. \(\frac{3}{4}\).
Lời giải
Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = C_{100}^3 = 161700\).
Gọi \(A\) là biến cố “Tổng các số ghi trên thẻ là số chia hết cho 2”.
Từ 1 đến 100 có 50 số chẵn và 50 số lẻ.
TH1: Chọn được 3 số chẵn có \(C_{50}^3\) cách.
TH2: Chọn được 1 số chẵn và 2 số lẻ có \(C_{50}^1 \cdot C_{50}^2\) cách.
Suy ra \(n\left( A \right) = C_{50}^3 + C_{50}^1 \cdot C_{50}^2 = 80850\).
Khi đó \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{80850}}{{161700}} = \frac{1}{2}\). Chọn B.
Câu 5
A. \(\frac{9}{{190}}\).
B. \(\frac{2}{{95}}\).
C. \(\frac{5}{{190}}\).
D. \(\frac{4}{{95}}\).
Lời giải
Số phần tử của không gian mẫu là \(C_{20}^2 = 190\).
Gọi \(A\) là biến cố “Tổng hai số trên hai tấm thẻ được rút ra bằng 10”.
Ta có \(1 + 9 = 2 + 8 = 3 + 7 = 4 + 6\)\( \Rightarrow n\left( A \right) = 4\).
Vậy \(P\left( A \right) = \frac{4}{{190}} = \frac{2}{{95}}\). Chọn B.
Câu 6
A. \(\frac{2}{{15}}\).
B. \(\frac{{21}}{{40}}\).
C. \(\frac{3}{{10}}\).
D. \(\frac{7}{{40}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. \(\frac{6}{{203}}\).
B. \(\frac{{15}}{{116}}\).
C. \(\frac{{129}}{{812}}\).
D. \(\frac{{139}}{{812}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8
A. \(\frac{2}{{33}}\).
B. \(\frac{5}{6}\).
C. \(\frac{5}{{11}}\).
D. \(\frac{{31}}{{33}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9
A. \(\frac{1}{3}\).
B. \(\frac{5}{6}\).
C. \(\frac{2}{3}\).
D. \(\frac{1}{6}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10
A. \(P = \frac{{11}}{{56}}\).
B. \(P = \frac{{45}}{{56}}\).
C. \(P = \frac{{46}}{{56}}\).
D. \(P = \frac{{55}}{{56}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11
A. Xác suất để có đúng một màu bằng \(\frac{1}{{429}}\).
B. Xác suất để có đúng hai màu đỏ và vàng bằng \(\frac{1}{{429}}\).
C. Xác suất để có ít nhất 1 bi đỏ bằng \(\frac{{139}}{{143}}\).
D. Xác suất để có ít nhất 2 bi xanh bằng \(\frac{{32}}{{39}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12
A. Số phần tử của không gian mẫu là 90.
B. Xác suất để rút được hai tấm thẻ được đánh số cùng chia hết cho 2 là \(\frac{2}{9}\).
C. Xác suất để rút được hai tấm thẻ được đánh số đều là số nguyên tố là \(\frac{1}{{15}}\).
D. Xác suất để rút được hai tấm thẻ có tổng là một số lẻ là \(\frac{5}{9}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13
A. Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = 59280\).
B. Số phần tử của biến cố \(A\) là \(n\left( A \right) = 2730\).
C. Xác suất của biến cố \(A\) là \(P\left( A \right) = \frac{7}{{152}}\).
D. Xác suất của biến cố chọn được 3 học sinh trong đó có ít nhất 1 nữ bằng \(\frac{{145}}{{152}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14
A. Số phần tử không gian mẫu là 14.
B. Xác suất để thẻ được rút ra được thẻ màu đỏ hoặc màu vàng bằng \(\frac{1}{{14}}\).
C. Xác suất để thẻ được rút ra đánh số chia hết cho 3 là \(\frac{3}{{14}}\).
D. Xác suất để thẻ được rút ra mang số 1 là \(\frac{5}{{14}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15
A. Số phần tử không gian mẫu là 84.
B. Có 30 cách chọn được 3 học sinh có ít nhất 2 nữ.
C. Xác suất chọn được 3 học sinh toàn nam là \(\frac{1}{{21}}\).
D. Xác suất chọn được 3 học sinh toàn nữ là \(\frac{5}{7}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.