Đề kiểm tra Đường tròn trong mặt phẳng toạ độ (có lời giải) -Đề 2
45 người thi tuần này 4.6 347 lượt thi 22 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Chương VII: Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Chương VI: Một số yếu tố thống kê và xác suất
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Chương V: Đại số tổ hợp
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương VIII: Đại số tổ hợp
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương IX: Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương VII: Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương VI: Hàm số, đồ thị và ứng dụng
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Chương X: Xác suất
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/22
A. \({x^2} + {y^2} - 6x + 2y - 5 = 0\).
Lời giải
Ta có:
\({x^2} + {y^2} - 6x + 2y - 5 = 0\) có \({a^2} + {b^2} - c = 15 > 0\).
\({x^2} + {y^2} - 2x + 2y - 1 = 0\) có \({a^2} + {b^2} - c = 3 > 0\).
\({x^2} + {y^2} - 6x + 2y + 12 = 0\) có \({a^2} + {b^2} - c = - 2 < 0\).
\({x^2} + {y^2} - 4x + 2y - 3 = 0\) có \({a^2} + {b^2} - c = 8 > 0\).
Vậy phương trình \({x^2} + {y^2} - 6x + 2y + 12 = 0\) không là phương trình đường tròn.Câu 2/22
Lời giải
Câu 3/22
Lời giải
Đường tròn \(\left( C \right)\) tiếp xúc với đường thẳng \(\Delta :\,\,3x - 4y + 1 = 0\) nên ta có:
\(R = d\left( {I,\Delta } \right) = \frac{{\left| {3.\left( { - 4} \right) - 4.1 + 1} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2}} }} = \frac{{15}}{5} = 3\).
Câu 4/22
Lời giải
Ta có \({x^2} + {y^2} - 2x - 2y - {m^2} = 0\)\( \Leftrightarrow {\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = 2 + {m^2}\).
Đường tròn có bán kính bằng \(2\)khi và chỉ khi \(\sqrt {2 + {m^2}} = 2\) \( \Leftrightarrow 2 + {m^2} = 4\)\( \Leftrightarrow {m^2} = 2\)\( \Leftrightarrow m = \pm \sqrt 2 \).
Câu 5/22
Lời giải
Câu 6/22
A. \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} = \sqrt {17} \).
B. \({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 68\).
Lời giải
Ta có \(AB = \sqrt {{{\left( {0 - 2} \right)}^2} + {{\left( { - 5 - 3} \right)}^2}} = \sqrt {68} = 2\sqrt {17} \)
Gọi \(I\)là tâm và \(R\)là bán kính của đường tròn đường kính \(AB\)
Khi đó\(I\)là trung điểm của \(AB\) và \(R = \frac{{AB}}{2}\).
Như vậy \(I\left( {1; - 1} \right)\)và \(R = \sqrt {17} \).
Vậy phương trình đường tròn đường kính \(AB\) là \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} = 17\).
Câu 7/22
A. \[\left( C \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 9\,.\,\]
\right)^2} = 3\,.\]B. \[\left( C \right):\,{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 1\,.\]
Lời giải
Phương trình đường tròn \[\left( C \right)\] tâm \[I\left( {1;\,2} \right)\] tiếp xúc với đường thẳng \[\left( d \right):\,3x - 4y - 10 = 0\] có dạng: \[{\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} = {R^2}\,.\,\]
\[R = d\left( {I,d} \right) = \frac{{\left| {3.1 - 4.2 - 10} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2}} }} = 3\]
Vậy phương trình đường tròn \[\left( C \right)\]: \[{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 9\,.\,\]
Câu 8/22
A. \(\left( C \right):{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 5\).
B. \(\left( C \right):{x^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} = 8\).
Lời giải
Ta có: \(\overrightarrow {AB} = \left( {4\,;\, - 4} \right)\), \(\overrightarrow {AC} = \left( {2\,;\,2} \right)\),\(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} = 4.2 + \left( { - 4} \right).2 = 0 \Rightarrow \Delta ABC\) vuông tại \(A\).
Suy ra: tâm \(I\) của đường tròn ngoại tiếp \(\Delta ABC\) là trung điểm của \(BC \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_I} = \frac{{{x_B} + {x_C}}}{2} = 1\\{y_I} = \frac{{{y_B} + {y_C}}}{2} = 0\end{array} \right.\).
\( \Rightarrow I\left( {1\,;\,0} \right)\,,\,\overrightarrow {IA} = \left( { - 3\,;\,1} \right)\), bán kính đường tròn \(R = IA = \sqrt {{{\left( { - 3} \right)}^2} + {1^2}} = \sqrt {10} \).
Đường tròn \(\left( C \right)\) ngoại tiếp \(\Delta ABC\) có tâm \(I\left( {1\,;\,0} \right)\), bán kính \(R = \sqrt {10} \).
\( \Rightarrow \left( C \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} = 10\).
Câu 9/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/22
A. \(I\left( { - 1;\,2} \right),\,R = \sqrt 2 \).
B. \(I\left( { - 1;\,2} \right),\,R = 2\sqrt 2 \).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/22
a) Cho \({x^2} - {y^2} + 2x + 6y - 3 = 0\) không phải là phương trình đường tròn.
b) Cho \({x^2} + {y^2} - 8x + 2y - 15 = 0\)là phương trình đường tròn có tâm \(I(4; - 1)\), bán kính \(R = 4\sqrt 2 \).
c) Cho \({x^2} + {y^2} - 14x + 4y + 55 = 0\) là phương trình đường tròn có tâm \(I(7; - 2)\), bán kính \[R = 2\sqrt 2 \].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/22
a) \(d(I,\Delta ) = \frac{3}{{\sqrt 5 }}\)
b) Đường kính của đường tròn có độ dài bằng \(\frac{4}{{\sqrt 5 }}\)
c) Phương trình đường tròn là \({(x + 1)^2} + {(y - 2)^2} = \frac{4}{5}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/22
a) Đường tròn \((C)\) đi qua điểm \(N(1;0)\)
b) Đường tròn \((C)\) đi qua điểm \(M(1;1)\)
c) Có 2 đường tròn thỏa mãn
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/22
a) Đường tròn \((C)\) có tâm \(I( - 1;2)\)
b) Đường tròn \((C)\) có bán kính \(R = 5\).
c) Có 2 tiếp tuyến đường tròn \((C)\) song song với đường thẳng \(\Delta :3x - 4y + 14 = 0\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 14/22 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.