10 Bài tập Xác định hợp và giao của hai tập hợp (có lời giải)
33 người thi tuần này 4.6 1 K lượt thi 10 câu hỏi 30 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập Phát biểu định lý, định lý đảo dưới dạng điều kiện cần, điều kiện đủ lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Cách sử dụng các kí hiệu với mọi, tồn tại lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Cách xác định mệnh đề đảo. Hai mệnh đề tương đương lớp 10 (có lời giải)
Bài tập Cách xét tính đúng sai của mệnh đề lớp 10 (có lời giải)
Trắc nghiệm Mệnh đề lớp 10 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/10
A. X = {2; 3; 4};
B. X = {2; 3; 4; 5};
C. X = {3; 4; 5};
D. X = {1; 2; 3; 4}.
Lời giải
Đáp án đúng là: B.
Ta có:
+ Tập hợp A gồm các phần tử là – 4; – 3; – 2; – 1; 0; 1; 2; 3; 4; 5.
⇒ A = {– 4; – 3; – 2; – 1; 0; 1; 2; 3; 4; 5}.
+ Tập hợp B gồm phần tử là 2; 3; 4; 5.
⇒ B = {2; 3; 4; 5}.
Vì giao của hai tập hợp là các phần tử thuộc tập hợp này cũng là phần tử thuộc tập hợp kia nên tập hợp B gồm có các phần tử là 2; 3; 4; 5.
Vậy X = {2; 3; 4; 5}.
Câu 2/10
A. A = {1; 2; 3; 4; 5};
B. B = {1; 2; 3};
C. C = {3; 4; 5};
D. D = {1; 3; 5}.
Lời giải
Đáp án đúng là: D.
Ta có:
+ Các phần tử của tập hợp X là 0; 1; 2; 3; 4; 5.
Do đó, X = {0; 1; 2; 3; 4; 5}.
+ Các ước số tự nhiên của 15 là 1; 3; 5; 15.
Do đó, Y = {1; 3; 5; 15}.
Vì giao của hai tập hợp là các phần tử thuộc tập hợp này cũng là phần tử thuộc tập hợp kia nên tập hợp X ∩ Y gồm có các phần tử là 1; 3; 5.
Vậy X ∩ Y = {1; 3; 5}.
Câu 3/10
A. A = (1; 5);
B. B = (2; 4);
C. C = (1; 4);
D. D = (2; 5).
Lời giải
Đáp án đúng là: A.
Hợp của hai tập hợp trên là các phần tử thuộc tập hợp này hoặc tập hợp kia nên
A = (1; 4) ∪ (3; 5) = (1; 5).
Câu 4/10
A. A = {2; 4; 6; 8};
B. B = {1; 2; 3};
C. C = {0; 2; 4; 6; 8; 10};
D. D = {2; 3; 4; 5; 6; 8}.
Lời giải
Đáp án đúng là: D.
Ta có:
+ Các số tự nhiên chẵn lớn hơn 0 và bé hơn 10 là: 2; 4; 6; 8.
⇒ M = {2; 4; 6; 8}.
+ Ba số nguyên tố đầu tiên là 2; 3; 5.
⇒ N = {2; 3; 5}.
Hợp của hai tập hợp M và N là các phần tử thuộc tập hợp M hoặc tập hợp N nên ta có tập hợp M ∪ N gồm có các phần tử là: 2; 3; 4; 5; 6; 8.
Vậy M ∪ N = {2; 3; 4; 5; 6; 8}.
Câu 5/10
A. X = {1; 2; 3; 4};
B. X = {3; 4; 5; 6};
C. X = {3; 4};
D. X = {4; 5}.
Lời giải
Đáp án đúng là: C.
Ta có:
+ Tập hợp A gồm các phần tử là 1; 2; 3; 4.
⇒ A = {1; 2; 3; 4}.
+ Tập hợp B gồm phần tử là 3; 4; 5; 6.
⇒ B = {3; 4; 5; 6}.
Vì giao của hai tập hợp là các phần tử thuộc tập hợp này cũng là phần tử thuộc tập hợp kia nên tập hợp A gồm có các phần tử là {3; 4}.
Vậy X = {3; 4}.
Câu 6/10
A. X = {6; 7};
B. X = {8; 9};
C. X = {9; 10};
D. X = ∅.
Lời giải
Đáp án đúng là: D.
Ta có:
+ Tập hợp A gồm các phần tử là 6; 7.
⇒ A = {6; 7}.
+ Tập hợp B gồm phần tử là 9; 10.
⇒ B = {9; 10}.
Ta có giao của hai tập hợp là các phần tử thuộc tập hợp này cũng là phần tử thuộc tập hợp kia.
Mà hai tập hợp trên không có phần tử nào chung nên tập hợp X không có phần tử nào.
Vậy X = ∅.
Câu 7/10
A. A ∪ B = {1; 2; 3; 4};
B. A ∪ B = {–1; 0; 1; 3; 4};
C. A ∪ B = {–1; 0; 1; 2; 3}
D. A ∪ B = {2; 3; 4; 5}.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8/10
A. H = [1; 7];
B. H = (– 3; 5);
C. H = [1; 5] ;
D. H = [1; 5).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9/10
A. A ∪ B = {–3; 3};
B. A ∪ B = {–5; –1};
C. A ∪ B = {–5; –3; –1};
D. A ∪ B = {–5; –3; –1; 3}.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/10
A. H = [1; 7];
B. H = (– 3; 7);
C. H = [1; 5] ;
D. H = [1; 5).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 4/10 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.