Câu hỏi:

01/03/2026 22 Lưu

Viết phương trình đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\) biết \(A\left( { - 2\,;\,1} \right)\), \(B\left( {2\,;\, - 3} \right)\), \(C\left( {0\,;\,3} \right)\)

A. \(\left( C \right):{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 5\).                                                 

B. \(\left( C \right):{x^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} = 8\).

C. \(\left( C \right):{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 2\).           
D. \(\left( C \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} = 10\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Ta có: \(\overrightarrow {AB}  = \left( {4\,;\, - 4} \right)\), \(\overrightarrow {AC}  = \left( {2\,;\,2} \right)\),\(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC}  = 4.2 + \left( { - 4} \right).2 = 0 \Rightarrow \Delta ABC\) vuông tại \(A\).

Suy ra: tâm \(I\) của đường tròn ngoại tiếp \(\Delta ABC\) là trung điểm của \(BC \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_I} = \frac{{{x_B} + {x_C}}}{2} = 1\\{y_I} = \frac{{{y_B} + {y_C}}}{2} = 0\end{array} \right.\).

\( \Rightarrow I\left( {1\,;\,0} \right)\,,\,\overrightarrow {IA}  = \left( { - 3\,;\,1} \right)\), bán kính đường tròn \(R = IA = \sqrt {{{\left( { - 3} \right)}^2} + {1^2}}  = \sqrt {10} \).

Đường tròn \(\left( C \right)\) ngoại tiếp \(\Delta ABC\) có tâm \(I\left( {1\,;\,0} \right)\), bán kính \(R = \sqrt {10} \).

\( \Rightarrow \left( C \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} = 10\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Đường tròn \((C)\) đi qua điểm \(N(1;0)\)

Đúng
Sai

b) Đường tròn \((C)\) đi qua điểm \(M(1;1)\)

Đúng
Sai

c) Có 2 đường tròn thỏa mãn

Đúng
Sai
d) Tổng bán kính các đường tròn thỏa mãn bằng 5
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Sai

 

Vì điểm \(A(2; - 1)\) nằm ở góc phần tư thứ tư của hệ trục tọa độ và đường tròn tiếp xúc với hai trục toạ độ nên tâm của đường tròn có dạng \(I(R; - R)\) trong đó \(R\) là bán kính đường tròn \((C)\).

Ta có: \({R^2} = I{A^2} \Leftrightarrow {R^2} = {(2 - R)^2} + {( - 1 + R)^2} \Leftrightarrow {R^2} - 6R + 5 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{R = 1}\\{R = 5}\end{array}} \right.\).

Vậy có hai đường tròn thoả mãn đề bài là: \({(x - 1)^2} + {(y + 1)^2} = 1\); \({(x - 5)^2} + {(y + 5)^2} = 25\).

Lời giải

Gọi \(I(a;b)\) là tâm đường tròn \(\left( {{C^\prime }} \right)\). Ta có: \(I \in (C) \Leftrightarrow {(a - 2)^2} + {b^2} = \frac{4}{5}\).

Đường tròn \(\left( {{C^\prime }} \right)\) tiếp xúc với hai đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\)

\( \Leftrightarrow d\left( {I,{d_1}} \right) = d\left( {I,{d_2}} \right) = R \Leftrightarrow \frac{{|a - b|}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{|a - 7b|}}{{\sqrt {50} }} \Leftrightarrow 5|a - b| = |a - 7b|\)

\( \Leftrightarrow a = \frac{{ - 1}}{2}b\) hoặc \(a = 2b\).

- \(a = \frac{{ - 1}}{2}b \Rightarrow {\left( {\frac{{ - 1}}{2}b - 2} \right)^2} + {b^2} = \frac{4}{5} \Leftrightarrow \frac{5}{4}{b^2} + 2b + \frac{{16}}{5} = 0\) (vô nghiệm).

- \(a = 2b \Rightarrow {(2b - 2)^2} + {b^2} = \frac{4}{5} \Leftrightarrow 5{b^2} - 8b + \frac{{16}}{5} = 0 \Leftrightarrow b = \frac{4}{5}\).

Suy ra \(a = \frac{8}{5},R = \frac{{2\sqrt 2 }}{5}\).

Vậy đường tròn (C') có phương trình là: \({\left( {x - \frac{8}{5}} \right)^2} + {\left( {x - \frac{4}{5}} \right)^2} = \frac{8}{{25}}\).

Câu 4

A. \[\left( {\frac{{47}}{{10}}; - \frac{{13}}{{10}}} \right)\].                   
B. \[\left( {\frac{{47}}{{10}};\frac{{13}}{{10}}} \right)\].                             
C. \[\left( { - \frac{{47}}{{10}}; - \frac{{13}}{{10}}} \right)\].                     
D. \[\left( { - \frac{{47}}{{10}};\frac{{13}}{{10}}} \right)\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) \(d(I,\Delta ) = \frac{3}{{\sqrt 5 }}\)

Đúng
Sai

b) Đường kính của đường tròn có độ dài bằng \(\frac{4}{{\sqrt 5 }}\)

Đúng
Sai

c) Phương trình đường tròn là \({(x + 1)^2} + {(y - 2)^2} = \frac{4}{5}\)

Đúng
Sai
d) Đường tròn \((C)\) tiếp xúc với đường thẳng \(\Delta \) tại điểm có hoành độ lớn hơn
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP